[Đọc A2] – Một lá thư tình

2 phút „Một lá thư tình“ là một bài đọc hiểu tiếng Đức thuộc trình độ A2. Qua mỗi bài đọc, bạn có dịp ôn lại từ vựng và củng cố ngữ pháp.

Đọc hiểu A2 - Một lá thư tình

Đọc hiểu A2 - Một lá thư tình

2 phút

„Một lá thư tình“ là một bài đọc hiểu tiếng Đức thuộc trình độ A2. Chúng tôi chia bài đọc ra làm nhiều đoạn nhỏ. Mỗi đoạn gồm:

  • Phần văn bản tiếng Đức và tiếng Việt.
  • Phần từ vựng
  • Phần ngữ pháp

Qua mỗi bài đọc, bạn có dịp ôn lại từ vựng và củng cố ngữ pháp. Trường hợp gặp phải vấn đề ngữ pháp nào đó chưa học, hoặc đã quên, bạn có thể tìm đọc tại cuốn „Giáo trình tiếng Đức“ hoặc trên trang tiengduc.org.

Chúng tôi cố gắng:

  • Dịch sát với văn bản tiếng Đức nhất.
  • Giữ nguyên cấu trúc tiếng Đức đến mức tối đa.

Do đó, đôi khi phần dịch tiếng Việt hơi „lạ lẫm“ hoặc lủng củng. Rất mong các bạn thông cảm.

Bài đọc „Một lá thư tình“

Văn bản

Geliebte Dorothee,

seit der Party letztes Wochenende muss ich immer an Dich denken. Es war ein so wunderbarer Abend mit Dir!

Dorothee yêu mến,

kể từ bữa tiệc cuối tuần trước, anh luôn phải nghĩ về em. Thật là một buổi tối tuyệt vời bên em!

Từ vựng

  • geliebt: yêu mến
  • denken an Akk: nghĩ về ai / cái gì
  • wunderbar: tuyệt vời

Ngữ pháp

  • seit + Dat
  • Trạng từ thời gian chia ở cách bốn khi không đi với giới từ
  • Thì quá khứ thường diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ
  • Luật chính tả mới: tất cả các ngôi thứ hai, số ít, số nhiều, bình thường hay lịch sự đều phải viết hoa hết. Bài này sử dụng luật chính tả mới, do vậy „Du, Dich, Dir, Dein“ đều được viết hoa.

Văn bản

Beim Tanzen mit Dir habe ich die Welt um uns herum vergessen. Dein fröhliches Lachen, Deine strahlenden Augen und Deine warme Stimme haben mich ganz gefangen. Ich kann mich nicht mehr auf meine Arbeit konzentrieren, kann nichts mehr essen und zähle nur die Stunden, bis wir uns wiedersehen.

Trong lúc khiêu vũ cùng em anh đã quên hết đất trời xung quanh mình. Nụ cười tươi tắn, ánh mắt trong sáng và giọng nói ấm áp của em đã hoàn toàn bắt giữ hồn anh. Anh không thể tập trung vào công việc được nữa, cũng chẳng thể ăn gì thêm, và chỉ đếm từng giờ cho đến khi chúng ta gặp lại.

Từ vựng

  • Welt: thế giới
  • herum: xung quanh
  • fröhlich: vui vẻ
  • Lachen: nụ cười
  • strahlend: tươi sáng
  • Stimme: giọng nói
  • ganz: rất, toàn bộ
  • fangen: bắt, giữ
  • sich konzentrieren auf Akk: tập trung vào
  • nichts: không có gì cả
  • zählen: đếm

Ngữ pháp

  • Beim Tanzen -> biến động từ thành danh từ
  • strahlend -> phân từ I
  • Chia tính từ theo giống số cách
  • Thì hiện tại hoàn thành
  • Câu mệnh đề với liên từ „bis“

Văn bản

Wenn ich daran denke, dass ich vielleicht bald Deine liebe Stimme höre, habe ich Schmetterlinge im Bauch.

Khi anh nghĩ mình sớm được nghe giọng nói đáng yêu của em, lòng anh bỗng cồn cào nhớ nhung.

Từ vựng

  • vielleicht: có lẽ
  • bald: sớm
  • Schmetterlinge im Bauch: nôn nao, cồn cào (nhớ nhung)

Ngữ pháp

  • Câu mệnh đề chính phụ
  • Ghép nhiều câu với nhau

Văn bản

Ich hoffe so sehr, dass auch Du gern an mich denkst. So viele Dinge gibt es, die ich Dir erzählen möchte, und so vieles möchte ich von Dir wissen! Schenk mir doch ein bisschen Zeit, damit wir uns besser kennenlernen können.

Anh rất hy vọng rằng em cũng thích nghĩ về anh. Có rất nhiều thứ mà anh muốn tâm sự với em, cũng như nhiều thứ anh muốn biết về em. Hãy ban cho anh một chút thời gian để chúng mình có thể tìm hiểu nhau được kĩ hơn.

Từ vựng

  • hoffen: hy vọng
  • Ding: thứ, đồ vật
  • es gibt: có
  • erzählen + Dat: kể cho ai đó
  • doch: ở giữa câu dùng để nhấn mạnh
  • damit: để (nếu là liên từ ở vị trí số 2.)
  • kennenlernen: làm quen, tìm hiểu
  • schenken: tặng

Ngữ pháp

  • Câu mệnh đề quan hệ
  • Câu mệnh đề với „damit“ mang nghĩa „để.“
  • Câu mệnh lệnh

Văn bản

Bitte ruf mich an! Ich habe Dir meine Handynummer gegeben, aber vielleicht hast Du sie verloren. Hier ist sie noch einmal: 0161/5679241.

Ich warte auf dich!

Dein schrecklich verliebter Max

Hãy gọi cho anh nhé. Anh đã cho em số di động của anh, nhưng có lẽ em đã làm mất rồi. Đây, anh gửi lại em một lần nữa: 0161/5679241.

Chàng Max đang yêu một cách cuồng si

Từ vựng

  • verlieren: mất
  • noch einmal: thêm một lần nữa
  • warten auf Akk: đợi một ai / cái gì
  • schrecklich: tồi tệ, kinh khủng

Ngữ pháp

  • Động từ đi với hai tân ngữ: trực tiếp và gián tiếp
  • Cụm danh từ

Nhận xét chung

Bài viết dùng các kiến thức sau:

  • Luật chính tả mới, viết hoa tất cả các ngôi thứ hai
  • Thì hiện tại, quá khứ, hiện tại hoàn thành
  • Biến động từ thành danh từ
  • Phân từ I, và II
  • Câu có hai tân ngữ
  • Cụm danh từ

Những bài cần đọc để ôn kiến thức

Các bạn cũng có thể

  • Để lại bình luận khi có thắc mắc hoặc bổ sung nội dung cho bài viết.
  • Đặt mua cuốn „Giáo trình tiếng Đức“ để ôn lại kiến thức tiếng Đức tổng quát.
  • Đăng kí một khóa học tiếng Đức tại CLB Tiếng Đức Việt Đức.

Bài viết bạn có thể thích:

Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề sức khỏe
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề sức khỏe gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Bài 17: Đặt câu tiếng Đức với bảng năm cột thần thánh
Tiếng Đức không khó như bạn nghĩ. CLB Tiếng Đức Việt Đức sẽ chia sẻ với các bạn một cách để đặt câu tiếng Đức đơn giản không bao giờ sai.
Bài 54: Phương pháp luyện nói tiếng Đức
Phương pháp luyện nói tiếng Đức được rút ra từ kinh nghiệm học ngoại của nhiều người. Nó giúp ta nhanh chóng làm chủ kĩ năng nói tiếng Đức của mình.
Tiếng Đức cơ bản
Tiếng Đức cơ bản gồm những gì? Tôi cần biết gì đầu tiên khi bắt đầu học tiếng Đức? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề tính cách
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề tính cách gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Bài 46: Thể bị động trong tiếng Đức
Bị động trong tiếng Đức thường gây nhầm lẫn cho học viên. Trong câu bị động chủ ngữ thay vì sinh ra động từ thì lại bị động từ tác động.
Các bảng ngữ pháp tiếng Đức quan trọng
Các bảng ngữ pháp tiếng Đức quan trọng giúp bạn tổng hợp được tất cả những kiến thức đã học. Tiếng Đức cũng không nhiều đuôi ngữ pháp như ta tưởng.
Tình huống tại nơi đỗ xe trong tiếng Đức
Ở Đức, chiếc xe ô tô như là đôi chân của mình. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những tình huống liên quan đến xế yêu của mình nhé.
Bài 29: Động từ trong tiếng Đức
Động từ là một loại từ khiến cho tiếng Đức khác hẳn với tiếng Việt hay tiếng Anh. Tại sao lại như vậy?

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 4 phiếu
Bình chọn bài viết
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận
0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
()
x