Bài 6: Đại từ nhân xưng trong tiếng Đức

3 phút Đại từ nhân xưng trong tiếng Đức là một trong những từ loại thường xuyên sử dụng nhất. Hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu về vấn đề này.

Đại từ nhân xưng trong tiếng Đức - Personalpronomen

Đại từ nhân xưng trong tiếng Đức - Personalpronomen

3 phút

Đại từ nhân xưng trong tiếng Đức là một trong những từ loại thường xuyên sử dụng nhất. Vậy chúng có những đặc điểm gì cần chú ý? Hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Đại từ nhân xưng là gì?

Theo đúng tên gọi của nó, trước hết đại từ nhân xưng là:

  • Một từ đại diện, thay thế cho một danh từ nào đó.
  • Được sử dụng để nói về bản thân và để xưng hô với người khác.
  • Nó phải được chia theo các cách.

Cách trong tiếng Đức được hiểu đơn giản nhất chính là qui tắc ngữ pháp giúp ta nhận biết chức năng ngữ pháp của một số từ loại trong câu. Chúng ta có thể biết một từ là chủ ngữ, tân ngữ, hay sở hữu thông qua các cách trong tiếng Đức. Trong tiếng Việt, đại từ nhân xưng „tôi“ làm chủ ngữ và đại từ nhân xưng „tôi“ làm tân ngữ là không khác nhau. Nhưng trong tiếng Đức chúng phải được chia theo chức năng ngữ pháp (các cách.) Bạn có thể tìm đọc bài „bốn cách trong tiếng Đức“ để hiểu rõ hơn.

Bảng chia đại từ nhân xưng ở bốn cách

 tôibạnanh ấycô ấychúng tôicác bạnhọNgài / các Ngài
1ichduersieeswirihrsieSie
4michdichihnsieesunseuchsieSie
3mirdirihmihrihmunseuchihnenIhnen
2meinerdeinerseinerihrerseinerunsereuerihrerIhrer

Lưu ý:

  • Đại từ nhân xưng ở cách 2 (Genitiv) rất hiếm sử dụng, chúng có đuôi -er ở cuối cùng. Chúng ta không nên nhầm với „mạo từ sở hữu“: mein, dein, sein, ihr, sein, unser, euer, ihr, Ihr.
  • Sie là cách gọi lịch sự cho ngôi thứ hai số ít và số nhiều.
  • Sie trong cách gọi lịch sự luôn luôn được viết hoa, và được dịch ra tiếng Việt là Ngài, các Ngài.
  • Đại từ nhân xưng trong tiếng Đức có ba từ „sie“: cô ấy (sie), họ (sie), Ngài / các Ngài (Sie – luôn viết hoa)
  • Người ta phân biệt ba từ „sie“ với nhau dựa vào: động từ chia, và có viết hoa hay không.

Ví dụ về sự biến đổi của đại từ nhân xưng theo chức năng ngữ pháp

Theo bảng trên:

  • Dòng đánh số 1 đóng vai chủ ngữ
  • Dòng đánh số 4 đóng vai trò tân ngữ trực tiếp
  • Dòng đánh số 3 đóng vai trò tân ngữ gián tiếp
  • Dòng đánh số 2 đóng vai trò tân ngữ sở hữu (rất hiếm khi dùng.)

Ví dụ với đại từ nhân xưng „ich“ – tôi và „er“ – anh ấy

Ich liebe ihn. | Tôi yêu anh ấy.

  • „Tôi“ là chủ ngữ: chọn ở dòng đánh số 1 -> „ich“
  • „Anh ấy“ là tân ngữ trực tiếp (do động từ tác động trực tiếp lên): chọn ở dòng đánh số 4 -> „ihn“

Er liebt mich. | Anh ấy yêu tôi

  • „Anh ấy“ là chủ ngữ: chọn ở dòng đánh số 1 -> „er“
  • „Tôi“ là tân ngữ trực tiếp: chọn ở dòng đánh số 4 -> „mich“

Ở hai ví dụ trên, đại từ „tôi“ và „anh ấy“ có sự thay đổi, phụ thuộc vào chức năng ngữ pháp của chúng.

Như vậy, để sử dụng đại từ nhân xưng tiếng Đức đúng, ta cần phải xác định được:

  • Chức năng ngữ pháp của chúng trong câu là chủ ngữ hay tân ngữ.

Ba ngôi của đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng trong tiếng Việt là một trong những vấn đề mà người nước ngoài sợ nhất. Tuy nhiên, chúng cũng là một điều khiến người Việt hay bị nhầm khi học tiếng nước ngoài.

Ví dụ:

  • Chúng ta hay dịch từ „anh“ trong câu „anh yêu em“ là „er“.

Đây là cách dịch hoàn toàn sai lầm. Để sử dụng đúng đại từ nhân xưng chúng ta phải hiểu rõ ba trường hợp trong giao tiếp:

  • Người nói
  • Người nghe
  •  Người câm điếc (không nói cũng không nghe :P)

Trong ngữ pháp, người ta qui ước:

  • Người nói là ngôi thứ nhất
  • Người nghe là ngôi thứ hai
  • Còn người được nhắc đến (không nghe cũng không nói) là ngôi thứ ba.

Vậy theo bảng trên, ngôi nào là ngôi thứ nhất, ngôi nào là ngôi thứ hai, ngôi nào là ngôi thứ ba? Chúng ta hãy xem minh họa dưới.

Ngôi thứ nhất: người nói

ich – tôi
wir- chúng tôi

Ngôi thứ hai: người nghe

du -bạn, Sie – Ngài
ihr – các bạn, Sie – các Ngài

Ngôi thứ ba: người được nhắc đến

er – anh ấy
sie – cô ấy

es – nó

sie – họ

Một số cách sử dụng của đại từ nhân xưng

  • Đại từ nhân xưng ở ngôi thứ ba số ít (er, sie, es) và số nhiều (sie) thường được dùng để chỉ một danh từ đã đề cập trước đó.

Lưu ý 1:

  • Danh từ trong tiếng Đức có ba giống là giống đực, giống cái, giống trung.
  • Khi dùng đại từ nhân xưng thay thế, chúng ta dùng các ngôi tương ứng với giống của danh từ.
  •  „er“ thay thế cho danh từ giống đực (cả người và vật.)
  • „sie“ thay thế cho danh từ giống cái (cả người và vật.)

Ví dụ:

  • Ich habe einen Tisch. Er kostet 500,-€. | Tôi có một cái bàn. „Anh ấy“ có giá 500 Euro.

Ở ví dụ trên, mặc dù cái bàn là vật nhưng người Đức vẫn sử dụng đại từ „er“ (anh ấy) thay vì đại từ „es“ (nó) như trong tiếng Việt. Việc dịch thành „anh ấy“ nhằm giúp độc giả hiểu rõ việc:

  • Sử dụng đại từ nhân xưng trong tiếng Đức căn cứ vào giống ngữ pháp của từ.
  • Nó hoàn toàn không phụ thuộc vào từ được thay thế là người hay vật.

Lưu ý 2:

  • Đôi khi trong câu, việc dùng đại từ nhân xưng sẽ xảy ra nhầm lẫn, do vậy, trong những trường hợp này, chúng ta tốt nhất nên dùng lại danh từ.

Ví dụ:

  • Herr Schneider hatte einen Wellensittich. Er ist gestorben. | Ngài Schneider có một con chó nhỏ. „Anh ấy“ đã chết.

Câu trên rất khó hiểu ở chỗ không biết đại từ „er“ (anh ấy) được dùng để thay thế cho danh từ nào? Ngài Schneider hay con chó con?

Đại từ nhân xưng es

Đại từ nhân xưng „es“ được dùng làm chủ ngữ, tân ngữ trong những câu chung chung, ám chỉ những thứ không phải là người. Trường hợp này tương đương với hầu hết các trường hợp không chủ ngữ vị ngữ trong tiếng Việt.

Ví dụ:

  • Trời mưa. | es regnet.
  • Bây giờ là 8 giờ. | es ist 8 Uhr.
  • Ở Hà Nội rất đẹp. | in Hanoi ist es schon.
  • Có một người đàn ông. | es gibt einen Mann.
  • Rất vui được gặp bạn. | es freut mich, Dich kennenzulernen.

Trong trường hợp ám chỉ người chúng ta dùng từ „man“

Ví dụ:

  • Người ta nói rằng… | man sagt…
  • Võ lâm trung nguyên đồn đại rằng… | man sagt…

Bài viết bạn có thể thích:

Từ vựng tiếng Đức theo chủ đề sở thích
Sở thích là một trong những chủ đề mà bạn hay nói trong cuộc sống. Nó cũng là một chủ đề mà khi đi thi tiếng Đức bạn sẽ gặp phải.
Tình huống tại nơi đỗ xe trong tiếng Đức
Ở Đức, chiếc xe ô tô như là đôi chân của mình. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những tình huống liên quan đến xế yêu của mình nhé.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề trường học
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề trường học gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
[Đọc A1] - Ngày cuối tuần
„Ngày cuối tuần“ là một bài đọc hiểu tiếng Đức thuộc trình độ A2. Qua mỗi bài đọc, bạn lại có dịp ôn lại từ vựng và củng cố ngữ pháp.
Tình huống xin visa trong tiếng Đức - Beantragung eines Visums
Xin visa hay gia hạn visa là một trong những công việc mà bất cứ ai trong chúng ta muốn sang Đức sinh sống và học tập, làm việc đều phải làm phải không các bạn?
Bài 56: Hướng dẫn viết thư tiếng Đức
Viết thư tiếng Đức là kĩ năng thường xuyên phải sử dụng tại Đức. Để hòa nhập tốt cuộc sống, bạn không thể không biết viết thư và trả lời thư.
Từ vựng tiếng Đức theo chủ đề nghề nghiệp thủ công
Bạn đã bao giờ sửa chữa nhà cửa hay chưa? Nếu không biết những nghề nghiệp sau, bạn sẽ khó có thể google để tìm được đúng thợ phải không nào?
Bài 33: Các thì trong tiếng Đức
Thì trong tiếng Đức được hiểu một cách đơn giản và đúng đắn nhất là: thời gian mà động từ xảy ra. Động từ cũng được gọi là từ thời gian.
Khung giảng dạy tiếng Đức A1
Khung giảng dạy chung cho trình độ A1, phù hợp với mọi lứa tuổi, nhu cầu học tiếng Đức, do CLB Tiếng Đức Việt Đức thiết kế.

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 7 phiếu
Bình chọn bài viết
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận
0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
Free Traffic