Bài 16: Thì hiện tại trong tiếng Đức – das Präsens

3 phút Thì hiện tại là một trong những thì quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong tiếng Đức. Nó được sử dụng trong rất nhiều tình huống, khoảng thời gian.

Thì hiện tại trong tiếng Đức

Thì hiện tại trong tiếng Đức

3 phút

Thì hiện tại là một trong những thì quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong tiếng Đức. Hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu thật kĩ về thì này các bạn nhé.

Thì là gì?

Thì được hiểu một cách đơn giản và đúng đắn nhất đó chính là: thời gian mà động từ xảy ra. Trong tiếng Đức, động từ còn gọi là từ thời gian, ngụ ý rằng nó mang trong mình những thông tin về thời gian.

Cách dùng thì hiện tại trong tiếng Đức

  • Thì hiện tại diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, hoặc viết. Ví dụ: Tôi đang học tiếng Đức. Tôi đang đọc bài „thì hiện tại trong tiếng Đức.“
  • Thì hiện tại diễn tả một thói quen vẫn đang diễn ra, một chân lý. Ví dụ: Tôi thường thức giấc  lúc 6 giờ sáng. Mặt trời mọc ở đằng đông.
  • Thì hiện tại diễn tả một hành động được lập kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ: Ngày mai tôi sẽ đi Berlin vào lúc 8 giờ sáng.
  • Thì hiện tại diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, còn kéo dài tới hiện tại. Ví dụ: Tôi đã học tiếng Đức được 6 tháng rồi. (Tại thời điểm nói, tôi vẫn đang học tiếng Đức.)
  • Thì hiện tại thậm chí còn được dùng để miêu tả tiểu sử, sơ yếu lý lịch, hay kể những câu chuyện để nhấn mạnh tính đang diễn ra của nó. Ví dụ: năm 2000, học đại học…
  • Tóm lại, miễn là hành động tại thời điểm nói vẫn đang diễn ra thì nó vẫn được chia thì hiện tại, mặc dù nó có thể xảy ra trong quá khứ và còn kéo dài đến tương lai.

Cách chia

Có hai trường hợp cần chú ý khi chia động từ ở thì hiện tại, tuy nhiên, chúng đều tuân theo qui tắc cơ bản đó là: bỏ đuôi của động từ nguyên thể, và thêm các đuôi hiện tại của động từ. Các bạn chỉ cần nhớ qui tắc này là được. Các trường hợp khác các bạn chỉ cần học thuộc một số động từ thường dùng là đạt yêu cầu. Và số lượng này sẽ tăng dần theo trình độ của các bạn.

Trường hợp động từ thường

Ví dụ: động từ kommen (tới) và động từ tun (làm)

  • Động từ nguyên thể trong tiếng Đức gồm hai phần: gốc động từ + đuôi động từ. Đuôi động từ phần lớn có đuôi „en“ (>90%) và một số nhỏ có đuôi „n“.

Để chia động từ ở thì hiện tại ta làm như sau:

Bước 1: bỏ đuôi en hoặc n

  • kommen => komm
  • tun => tu

Bước 2: thêm các đuôi hiện tại vào gốc động từ theo các ngôi tương ứng như sau:

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
kommekommstkommtkommenkommt
tuetusttuttuntut

Trường hợp động từ biến âm

Ta vẫn bỏ đuôi en đi, tuy nhiên lúc này ta sẽ có hai gốc hiện tại, một là gốc bình thường không biến âm, hai là gốc bị biến âm.

Ví dụ: helfen là động từ biến âm, có âm e bị biến thành âm i

  • helf (gốc hiện tại không bị biến âm, dùng cho ngôi „ich“, „wir/sie/Sie“, „ihr“)
  • hilf (gốc hiện tại bị biến âm, dùng cho ngôi „du“, „er, sie, es“)
ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
helfehilfsthilfthelfenhelft

Các động từ biến âm thường gặp

 Nghĩaichdues/sie/eswir/sie/Sieihr
an.fangenbắt đầufange anfängst anfängt anfangen anfangt an
sehennhìnsehesiehstsiehtsehenseht
gebenđưagebegibstgibtgebengebt
haltendừng lạihaltehältsthälthaltenhaltet
fahrenlái xefahrefährstfährtfahrenfahrt
fallenngãfallefällstfälltfallenfallt
helfengiúp đỡhelfehilfsthilfthelfenhelft
laufenchạylaufeläufstläuftlaufenlauft
essenănesseisstisstessenesst
lassenđểlasselässtlässtlassenlasst
sprechennóisprechesprichstsprichtsprechensprecht
treffengặptreffetriffsttriffttreffentrefft
lesenđọcleseliestliestlesenlest

Có nhiều bạn đặt câu hỏi: làm sao để biết được động từ đó có biến âm hay không? Và làm sao để biết nó biến ra âm gì? Cách duy nhất để biết được điều này đó chính là: học thuộc lòng.

Một số qui tắc thêm đuôi

Phần này các bạn chỉ đọc qua để biết, chưa cần học thuộc ngay dễ gây hoang mang cho những người mới học. Bạn có thể làm việc đơn giản hơn là học thuộc những động từ hay dùng thuộc các nhóm là xong.

Qui tắc 1: thêm „e“ vào giữa gốc động từ và đuôi hiện tại

  • Nếu gốc động từ kết thúc bằng –m hoặc –n và đứng sau các phụ không phải là h, l, m, n, hay r, ta sẽ thêm -e vào giữa gốc động từ và đuôi hiện tại ở các ngôi du, er/sie/es, và ihr. Lưu ý: „ch“ là một âm riêng biệt và không phải là âm „h.“
  • Nếu gốc động từ kết thúc bằng –d hoặc –t thì luôn luôn phải thêm –e vào giữa gốc động từ và đuôi hiện tại ở các ngôi du, er/sie/es, và ihr trong mọi trường hợp trừ trường hợp biến âm.
  • Nói một cách ngắn gọn và đơn giản đó chính là: nếu cảm thấy khó đọc thì thêm e vào để đọc cho dễ.

Ví dụ: động từ atmen (thở) có gốc là atm kết thúc bằng –m và phụ âm t không phải là h, l,

m, n, hay r nên ta sẽ áp dụng qui tắc „thêm e“. Và động từ senden (gửi) có gốc động từ send kết thúc bằng âm –d.

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
atmeatmestatmetatmenatmet
sendesendestsendetsendensendet

Qui tắc 2: „s“ nhiều quá thì bỏ bớt „s“

Qui tắc này hay được nói vui là cấm sờ quá hai lần. 😛

  • Nếu gốc động từ kết thúc bằng -s, -ß, -x, hay -z thì ta bỏ bớt một chữ s ở đuôi -st của ngôi „du“ đi, chỉ còn -t mà thôi. Lưu ý: „sch“ là một âm riêng biệt, không phải là âm –s hay –ß.

Ví dụ: động từ grüßen (chào hỏi)

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
grüßegrüßtgrüßtgrüßengrüßt

Qui tắc 3: thừa „e“ thì bỏ bớt đi

Nếu gốc động từ kết thúc bằng –el, khi chia chúng ta sẽ bỏ e của gốc động từ ở ngôi ich.

Ví dụ: động từ lächeln (cười mỉm)

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
läch(e)lelächeltlächeltlächelnlächelt

Qui tắc 4: giới hạn của qui tắc thêm „e“ với đuôi –d và –t

  • Thêm „e“ nếu gốc động từ không biến âm
  • Thêm „e“ vào ngôi ihr bất kể gốc động từ có biến âm hay không

Các động từ đặc biệt cần phải học thuộc

 Nghĩaichdues/sie/eswir/sie/Sieihr
seinthì, là, ởbinbististsindseid
habenhabehasthathabenhabt
wissenbiếtweißweißtweißwissenwisst
werdentrở thànhwerdewirstwirdwerdenwerdet
nehmencầm nắmnehmenimmstnimmtnehmennehmt
mögenthíchmagmagstmagmögenmögt
möchtenthíchmöchtemöchtestmöchtemöchtenmöchtet
wollenthíchwillwillstwillwollenwollt
könnencó thểkannkannstkannkönnenkönnt
müssenphảimussmusstmussmüssenmüsst
dürfenđược phépdarfdarfstdarfdürfendürft
sollennênsollsollstsollsollensollt

Bài viết bạn có thể thích:

[Đọc B2] - Kì nghỉ hè
„Kì nghỉ hè“ là một bài đọc hiểu tiếng Đức thuộc trình độ B2. Qua mỗi bài đọc, bạn lại có dịp ôn lại từ vựng và củng cố ngữ pháp.
Bài 42: Danh động từ trong tiếng Đức
Một trong những cách giúp giảm bớt số lượng động từ trong một câu, đó là: biến động từ thành danh từ, hay còn gọi là danh từ hóa động từ.
Từ vựng tiếng Đức theo chủ đề viết tắt
Có rất nhiều từ viết tắt trong tiếng Đức. Ở bài này, chúng ta cùng tìm hiểu một số từ thông dụng thường thấy trong các văn bản hàng ngày nhé.
Bài 53: Phương pháp luyện nghe tiếng Đức
Kinh nghiệm luyện nghe tiếng Đức mỗi ngày một tốt hơn. Kinh nghiệm do những người học tiếng Đức lâu năm chia sẻ. Làm chủ kĩ năng nghe sau khi đọc.
Bài 17: Đặt câu tiếng Đức với bảng năm cột thần thánh
Tiếng Đức không khó như bạn nghĩ. CLB Tiếng Đức Việt Đức sẽ chia sẻ với các bạn một cách để đặt câu tiếng Đức đơn giản không bao giờ sai.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề học tiếng Đức
Hầu như kì thi nào cũng có chủ đề học ngoại ngữ và tiếng Đức. Chúng ta hãy cùng nhau học thuộc từ vựng và những mẫu câu cơ bản có liên quan nhé.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề thời gian rảnh và sở thích
Mẫu câu chủ đề thời gian rảnh, sở thích gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Tiếng Đức cho người mới bắt đầu
„Tiếng Đức cho người mới bắt đầu“ là vấn đề được rất nhiều bạn đọc quan tâm. Vậy để bắt đầu học tiếng Đức chúng ta cần những điều gì nhất?
Tình huống xin visa trong tiếng Đức - Beantragung eines Visums
Xin visa hay gia hạn visa là một trong những công việc mà bất cứ ai trong chúng ta muốn sang Đức sinh sống và học tập, làm việc đều phải làm phải không các bạn?

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 3 phiếu
Bình chọn bài viết
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận
0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
Free Traffic