Bài 21: Tân ngữ gián tiếp trong tiếng Đức – Dativ

7 phút Dùng cách 3, Dativ, tặng cách hay tân ngữ gián tiếp trong tiếng Đức không bao giờ sai nữa sau khi đọc bài viết siêu dễ hiểu này trong 5 phút.

Cách 3 - Tân ngữ gián tiếp trong tiếng Đức

Cách 3 - Tân ngữ gián tiếp trong tiếng Đức

7 phút

Tân ngữ gián tiếp là một trong hai loại tân ngữ trong tiếng Đức. Cùng với tân ngữ trực tiếp, nó trở thành nét đặc trưng của tiếng Đức. Chúng ta không thể làm chủ tiếng Đức nếu không nắm vững vấn đề ngữ pháp này.

Trực tiếp, gián tiếp là gì?

Hiểu một cách đơn giản nhất thì:

  • Tân ngữ trực tiếp bị động từ tác động trực tiếp lên
  • Tân ngữ gián tiếp không bị động từ tác động trực tiếp lên.

Ví dụ:

  • Tôi đưa cô ấy cái bút.

Ở câu này có hai tân ngữ đó là „cô ấy“ và „cái bút“. Động từ „đưa“ của câu tác động trực tiếp lên tân ngữ „cái bút“ (chúng ta hình dung hành động cầm cái bút và đưa cho người khác) trong khi nó lại không hề tác động lên tân ngữ „cô ấy“.

Do vậy:

  • Tân ngữ „cái bút“ chính là tân ngữ trực tiếp vì bị tác động trực tiếp lên.
  • Tân ngữ „cô ấy“ chính là tân ngữ gián tiếp, do không chịu tác động trực tiếp của động từ „đưa“.

Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu kĩ xem những trường hợp nào thì chúng ta dùng tân ngữ gián tiếp trong tiếng Đức nhé.

Bảng chia đại từ, danh từ, tính từ ở các cách các bạn xem ở bài Bốn cách trong tiếng Đức.

Không đi với giới từ

Chỉ tân ngữ bị động từ tác động một cách gián tiếp

Đây chính là trường hợp như đã miêu tả ở phần trên. Trong trường hợp này, khi dịch ra tiếng Việt ta hay thêm từ „cho“ hoặc „đối với“ vào trước tân ngữ, hoặc ngược lại, khi câu tiếng Việt có từ „cho“ hoặc „đối với“ ta thường nghĩ ngay đến tân ngữ gián tiếp khi dịch sang tiếng Đức.

Ví dụ:

  • Er erzählt seinen Kindern eine Geschichte.
    Nghĩa
    Ông kể cho các con mình nghe một câu chuyện.
  • Sie schreibt mir eine Email.
    Nghĩa
    Cô ấy viết cho tôi một e-mail.
  • Er erklärte seiner Frau, warum er ihr ganzes Geld auf dieses Pferd setzte.
    Nghĩa
    Anh giải thích cho vợ hiểu lý do tại sao anh lại dồn hết tiền cho con ngựa này.
  • Er schreibt ihr einen langen Brief. 
    Nghĩa
    Anh ấy viết cho cô ấy một bức thư dài.
  • Was schenken Sie ihrem Vater zum Geburtstag? 
    Nghĩa
    Bạn tặng gì cho bố của bạn trong ngày sinh nhật của ông ấy?
  • Kannst du das der Polizei beweisen? 
    Nghĩa
    Bạn có thể chứng minh điều đó với cảnh sát?

Khi có cả tân ngữ trực tiếp và gián tiếp

thì cụm danh từ gián tiếp đứng trước cụm danh từ trực tiếp, trong khi đại từ trực tiếp lại đứng trước đại từ gián tiếp, và một đại từ thì luôn đứng trước cụm danh từ, bất kể chúng ở cách nào.

  • Ich gebe dem Mann ein Buch. | Tôi đưa cho người đàn ông đó cuốn sách ấy.
  • Ich gebe es dem Mann. | Tôi đưa nó cho người đàn ông ấy.
  • Ich gebe ihm das Buch. | Tôi đưa cho anh ta cuốn sách đó.
  • Ich gebe es ihm. | Tôi đưa nó cho anh ta.

Tuy nhiên, trong trường hợp muốn nhấn mạnh, ta cũng có thể đổi vị trí của chúng.

Ví dụ:

  • Ich habe das Buch dem Mann gegeben.

Câu này ngụ ý là tôi đã đưa cho người đàn ông ấy (dem Mann), chứ không phải cho người phụ nữ kia (der Frau).

Một số động từ chỉ đi với Dativ

mặc dù theo logic, chúng tác động trực tiếp lên tân ngữ. Tuy nhiên, đây là qui định của tiếng Đức. Các bạn chỉ cần học thuộc chúng là xong. Trong bài viết, chúng tôi chỉ đưa ra một số động từ trong số chúng. Muốn biết nhiều hơn, các bạn có thể tìm trong mục từ vựng được chia theo từ loại.

  • Sie glaubt mir nicht.
    Nghĩa
    Cô ấy không tin tôi.

Lưu ý: trong trường hợp động từ glauben khi tân ngữ là người thì nó là Dativ như câu trên, còn khi tân ngữ là vật thì nó lại là Akkusativ. Ví dụ như: „Sie glaubt meine Antwort nicht.“

  • Ich danke dir. 
    Nghĩa
    Tôi cám ơn.
  • Kannst du mir verzeihen? 
    Nghĩa
    Bạn có thể tha thứ cho tôi được không?
  • Helfen Sie mir!
    Nghĩa
    Làm ơn hãy giúp tôi!
  • Er hat ihr nicht geantwortet.
    Nghĩa
    Anh ta không trả lời cô ấy.
  • Sie folgte ihrem Mann durch die Tür.
    Nghĩa
    Cô ta theo chồng mình qua cửa.
  • Das Kind gehorcht seinen Eltern gar nicht. 
    Nghĩa
    Đứa trẻ không vâng lời cha mẹ nó chút nào.
  • Der Wagen gehört meiner Schwester. 
    Nghĩa
    Chiếc xe thuộc quyền sở hữu của em gái tôi.
  • Was ist dir geschehen? 
    Nghĩa
    Có chuyện gì đã xảy ra với bạn vậy?
  • Ich bin ihr oft in der Stadt begegnet. 
    Nghĩa
    Tôi thường tình cờ gặp cô ấy trong thị trấn.

Một số ví dụ khác

  • Sie ähnelt ihrer Mutter. 
    Nghĩa
    Cô ấy giống mẹ của cô ấy.
  • Du gleichst dem Geist, den du begreifst. 
    Nghĩa
    Bạn giống với tinh thần mà bạn lĩnh hội. [Trích dẫn từ Faust của Goethe]
  • Eine Entschuldigung genügt uns nicht. 
    Nghĩa
    Đối với chúng tôi, một lời xin lỗi là không đủ.
  • Ich gratuliere dir zu deinem Nobelpreis.
    Nghĩa
    Tôi chúc mừng bạn với giải Nobel của bạn.
  • Seine Rede hat mir sehr imponiert.
    Nghĩa
    Bài phát biểu của anh ấy đã gây ấn tượng mạnh với tôi.
  • Deine Ausreden nützen uns wenig. 
    Nghĩa
    Những lời bào chữa của bạn không có tác dụng nhiều đối với chúng tôi.
  • Sein Name fällt mir nicht ein. 
    Nghĩa
    Tên của anh ấy không hiện ra trong trí nhớ của tôi.
  • Ich rate dir, mit dem Bus zu fahren. 
    Nghĩa
    Tôi khuyên bạn nên đi bằng xe buýt.
  • Das schadet ihm nicht.
    Nghĩa
    Điều đó không làm hại anh ta.
  • Immer schmeichelt er seinem Chef.
    Nghĩa
    Anh ta nịnh sếp mọi lúc.
  • Du kannst mir trauen. 
    Nghĩa
    Bạn có thể tin tưởng vào tôi.
  • Widersprechen Sie mir nicht. 
    Nghĩa
    Đừng mâu thuẫn với tôi.
  • Das widerspricht den Naturgesetzen. 
    Nghĩa
    Điều đó trái với quy luật tự nhiên.

Một số động từ tách được có tiền tố „nach-“

hoặc không tách được có tiền tố „ent-„ thường đi với tân ngữ Dativ.

  • Du kannst deinem Schicksal nicht entgehen. 
    Nghĩa
    Bạn không thể trốn tránh số phận của mình.
  • Er konnte der Polizei nicht entkommen. 
    Nghĩa
    Anh ta không thể thoát khỏi cảnh sát.
  • Der Hund ist mir entlaufen.
    Nghĩa
    Con chó chạy khỏi tôi.
  • Sie will diesen Problemen nachgehen.
    Nghĩa
    Cô ấy muốn điều tra những vấn đề này.
  • Fahr los. Wir kommen dir später nach.
    Nghĩa
    Khởi hành đi. Chúng tôi sẽ đi theo bạn sau.
  • Der Hund läuft der Katze nach.
    Nghĩa
    Con chó đuổi theo con mèo.

Một số động từ tách được có tiền tố „bei-„ hoặc „zu-„

thường đi với tân ngữ Dativ.

  • Sie steht ihrem Mann bei. 
    Nghĩa
    Cô ấy giúp đỡ / sát cánh bên chồng.
  • Wir wollen der Sitzung beiwohnen. 
    Nghĩa
    Chúng tôi muốn tham dự cuộc họp.
  • Hören Sie mir bitte gut zu.
    Nghĩa
    Xin hãy lắng nghe tôi một cách chăm chú.
  • Die Unbekannte lächelt ihm zu.
    Nghĩa
    Người phụ nữ vô danh mỉm cười với anh ấy.
  • Während sie spielt, schauen ihr die Männer zu. 
    Nghĩa
    Những người đàn ông quan sát cô ấy trong khi cô ấy chơi.
  • Sie ist dagegen, und ich stimme ihr zu.
    Nghĩa
    Cô ấy phản đối điều đó, và tôi đồng ý với cô ấy.
  • Er wollte einer linken Partei beitreten.
    Nghĩa
    Anh ấy muốn tham gia một đảng cánh tả.

Tân ngữ gián tiếp dịch thành chủ ngữ trong tiếng Việt

Có một số động từ mà khi dịch ra tiếng Việt, ta chuyển tân ngữ gián tiếp của nó thành chủ ngữ thì sẽ xuôi tai, và đúng ngữ pháp tiếng Việt hơn.

Ví dụ:

  • Es ist mir kalt.

Nếu dịch là „nó đối với tôi thì lạnh.“ thì nghe không thuận tai chút nào. Đơn giản, ta sẽ biến tân ngữ gián tiếp „mir“ thành chủ ngữ „tôi“ trong tiếng Việt. Như vậy, câu trên dịch thành „tôi lạnh.“ sẽ phù hợp với tiếng Việt hơn.

Tương tự:

  • Jetzt reicht’s mir aber! 
    Nghĩa
    Tôi đã có đủ điều đó!
  • Seine Haltung passt ihr nicht.
    Nghĩa
    Cô ấy không thích thái độ của anh ấy.
  • Ist Ihnen nicht wohl?
    Nghĩa
    Bạn không cảm thấy khỏe à?
  • Wie geht’s dir? 
    Nghĩa
    Bạn khỏe không?
  • Das kommt mir irgendwie bekannt vor.
    Nghĩa
    Tôi dường như bằng cách nào đó rất quen thuộc với điều này.
  • Ist der Stuhl dir unbequem?
    Nghĩa
    Bạn có cảm thấy chiếc ghế này không thoải mái không?
  • Das war meinem Mann zu dumm.
    Nghĩa
    Chồng tôi thấy điều đó quá ngu ngốc.

Trường hợp „cho“, „đối với“

Trường hợp này ta thường gọi là tính từ vị ngữ, hay danh từ vị ngữ. Nói một cách dễ hiểu là đứng sau động từ „sein“. Ta hay thêm từ „cho“, „đối với“ vào trước tân ngữ gián tiếp. Hoặc với trường hợp ngược lại, khi tiếng Việt có từ „cho“, „đối với“ ta nghĩ ngay đến tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ:

  • Das ist meiner Mutter besonders interessant.
    Nghĩa
    Điều đó đặc biệt thú vị đối với mẹ tôi.
  • Meine Kinder sind mir eine einzige Freude.
    Nghĩa
    Các con tôi không là gì khác ngoài niềm vui đối với tôi.
  • Das ist ihm sehr peinlich.
    Nghĩa
    Điều đó rất xấu hổ đối với anh ấy.
  • Sie ist ihrem Mann in allem weit überlegen.
    Nghĩa
    Cô ấy vượt trội hơn hẳn chồng mình về mọi mặt.
  • Diese Mode ist Europäern völlig unbekannt.
    Nghĩa
    Thời trang này hoàn toàn không được người châu Âu biết đến.
  • Wir sind Ihnen sehr dankbar.
    Nghĩa
    Chúng tôi rất biết ơn bạn.
  • Das ist dir bestimmt leicht.
    Nghĩa
    Điều đó chắc chắn dễ dàng cho bạn.
  • Ihr Anruf ist uns sehr wichtig.
    Nghĩa
    Cuộc gọi của bạn rất quan trọng đối với chúng tôi.
  • Das ist mir unmöglich.
    Nghĩa
    Điều đó là không thể đối với tôi.
  • Die Jacke ist ihr zu teuer.
    Nghĩa
    Chiếc áo khoác quá đắt đối với cô ấy.
  • Das scheint mir richtig zu sein.
    Nghĩa
    Điều đó có vẻ đúng với tôi.

Chỉ ai đó được hướng tới

đặc biệt khi một bộ phận cơ thể có liên quan.

  • Sie haut ihm eins in die Fresse. 
    Nghĩa
    Cô ta đánh vào mõm nó.
  • Sie klopft ihm auf die Schulter.
    Nghĩa
    Cô ấy vỗ vai anh ta.
  • Tut Ihnen der Kopf weh?
    Nghĩa
    Bạn có bị đau đầu không?
  • Ich muss meiner Tochter die Schuhe anziehen. 
    Nghĩa
    Tôi phải đi giày hộ con gái tôi.
  • Er hat ihr die Nase gebrochen.
    Nghĩa
    Anh ta đánh gãy mũi cô ấy.
  • Ich werde ihm den Kopf waschen.
    Nghĩa
    Tôi sẽ gội đầu cho nó.
  • Sie putzt ihm die Zähne.
    Nghĩa
    Cô ta đánh răng cho nó.

Đại từ phản thân khi đã có một tân ngữ trực tiếp

  • Du sollst dir die Zähne putzen.
    Nghĩa
    Bạn phải đánh răng.
  • Ich habe mir den Finger gebrochen.
    Nghĩa
    Tôi làm gãy ngón tay của mình rồi.
  • Er kämmt sich die Haare.
    Nghĩa
    Anh ta chải tóc.
  • Sie färbt sich die Haare.
    Nghĩa
    Cô ấy nhuộm tóc.
  • Er rasiert sich die Beine.
    Nghĩa
    Anh ta cạo lông chân.
  • Ich wasche mir die Hände in Unschuld.
    Nghĩa
    Tôi sẽ rửa tay vô tội (Thi thiên 26: 6).

Đi với giới từ

Các giới từ luôn đi với Dativ

Khi danh từ, cụm danh từ đứng sau các giới từ aus, außer, bei, gegenüber, mit, nach, seit, von, và zu, thì chúng phải được chia ở Dativ.

Ví dụ:

  • Die Katze sprang aus dem Fenster.
    Nghĩa
    Con mèo nhảy ra khỏi cửa sổ.
  • Er war aus dem Häuschen.
    Nghĩa
    Anh ấy thực sự ngây ngất.
  • Außer deinem Bruder taugt deine Familie nicht viel.
    Nghĩa
    Ngoại trừ anh trai của bạn, gia đình của bạn không đáng giá bao nhiêu.
  • Sollen wir bei mir Essen? 
    Nghĩa
    Chúng ta về nhà tôi ăn đi.
  • Die Mönche reden nicht beim Essen. 
    Nghĩa
    Các nhà sư không nói chuyện trong khi ăn.
  • Bei diesem Wetter bleiben wir lieber zu Hause. 
    Nghĩa
    Trong thời tiết này, tốt hơn là ở nhà.
  • Wer sitzt mir gegenüber? 
    Nghĩa
    Ai đang ngồi đối diện với tôi?
  • Er tanzt mit seiner Frau.  
    Nghĩa
    Anh ấy đang khiêu vũ với vợ mình.
  • Fährst du mit der Bahn oder mit dem Wagen?  
    Nghĩa
    Bạn đi tàu hỏa hay ô tô?
  • Nach dem Film gehen wir zu dir.  
    Nghĩa
    Sau bộ phim, chúng ta sẽ về nhà bạn.
  • Seiner Mutter nach ist er ein Genie.  
    Nghĩa
    Theo mẹ anh ấy, anh ấy là một thiên tài.
  • Sie arbeitet seit zwei Jahren in Berlin.  
    Nghĩa
    Cô ấy đã làm việc ở Berlin được hai năm.
  • Viele Studenten bekommen Geld vom Staat.  
    Nghĩa
    Rất nhiều sinh viên được nhà nước cấp tiền.
  • Sie ist die Frau von meinem Onkel.  
    Nghĩa
    Cô ấy là vợ của chú tôi.
  • Hast du was zum Schreiben?  
    Nghĩa
    Bạn có cái gì đó để viết không?
  • Rotkäppchen geht zur Großmutter  
    Nghĩa
    Cô bé quàng khăn đỏ đang đến nhà bà ngoại.

Đứng sau giới từ lưỡng tính

  • Đi với tân ngữ gián tiếp khi mang nghĩa là „ở“, „tại“. Vị trí của hai vật quan hệ không thay đổi.
  • Đi với tân ngữ trực tiếp khi mang nghĩa „tới“. Vị trí của hai vật quan hệ có thay đổi.

Ví dụ: giới từ „neben“ nếu:

  • Nghĩa tiếng Việt là „tới bên cạnh cái bàn“ thì ta phải dùng tân ngữ trực tiếp vì có sự thay đổi vị trí với cái bàn, ngày càng gần cái bàn hơn.
  • Khi có nghĩa là „ở bên cạnh cái bàn“ thì ta phải dùng tân ngữ gián tiếp, vì vị trí so với cái bàn không thay đổi.

Tóm lại:

  • Khi nào tiếng Việt có nghĩa là „tới…“ + giới từ hoặc tương tự thì ta dùng tân ngữ trực tiếp.
  • Khi nào tiếng Việt có nghĩa là „ở…“ + giới từ hoặc tương tự thì ta dùng tân ngữ gián tiếp.

Ngược lại:

  • Khi nào đi với tân ngữ trực tiếp ta dịch ra tiếng Việt nên thêm từ „tới“ vào trước giới từ.
  • Khi nào đi với tân ngữ gián tiếp ta nên thêm từ „ở“ vào trước giới từ khi dịch sang tiếng Việt.

Các giới từ lưỡng tính là:

  • an, auf, hinter, in, neben, entlang, über, unter, vor, và zwischen.

Ví dụ:

  • Die Gäste sitzen am Tisch.
    Nghĩa
    Các vị khách đang tại bàn.
  • Der Hund liegt auf dem Teppich.
    Nghĩa
    Con chó đang nằm trên tấm thảm.
  • Sie arbeitet hinter dem Haus.
    Nghĩa
    Cô ấy đang làm việc sau nhà.
  • Man kann nicht zwischen zwei Stühlen sitzen.
    Nghĩa
    Bạn không thể ngồi giữa hai chiếc ghế.
  • Er steht am Fenster.
    Nghĩa
    Anh ấy đứng ở cửa sổ.
  • Es gibt einen Fremden im Haus.
    Nghĩa
    Có một người lạ trong nhà.

Khi giới từ lưỡng tính xác định thời gian

chúng thường theo sau bởi tân ngữ gián tiếp trừ trường hợp „auf“ và „über“.

  • Am Montag machen wir die Wäsche.  
    Nghĩa
    Chúng tôi giặt quần áo vào thứ Hai.
  • In der Nacht sind alle Katzen grau.
    Nghĩa
    Vào ban đêm, tất cả các con mèo đều có màu xám.
  • Er soll unter einer Stunde reden.  
    Nghĩa
    Anh ấy phải nói chuyện dưới một giờ.
  • Aber er hat über eine Stunde geredet.
    Nghĩa
    Nhưng anh ấy đã nói chuyện hơn một giờ đồng hồ.
  • Vor jedem Essen trinken wir ein Glas Portwein.
    Nghĩa
    Chúng tôi uống một ly vang Porto trước mỗi bữa ăn.
  • Vor einem Jahr hat sie kein Deutsch gekonnt.
    Nghĩa
    Một năm trước, cô ấy không thể nói được chữ tiếng Đức nào.
  • Auf eine Woche Ausbildung folgte eine Pause.
    Nghĩa
    Sau một tuần đào tạo chương trình đó tạm dừng.

Giới từ lưỡng tính đi với tân ngữ gián tiếp trong rất nhiều thành ngữ, cụm giới từ

  • Sie arbeitet jetzt an einem Buch.
    Nghĩa
    Cô ấy đang làm việc trên một cuốn sách.
  • Das Kind hängt an mir.
    Nghĩa
    Đứa trẻ gắn bó với tôi.
  • Das Wasser ist am Kochen.
    Nghĩa
    Nước đang sôi.
  • Ich zweifele an seinem guten Willen.
    Nghĩa
    Tôi nghi ngờ về thiện ý của anh ấy.
  • Sie hat lange an Krebs gelitten und ist dann an dieser Krankheit gestorben.
    Nghĩa
    Cô bị ung thư trong một thời gian dài và sau đó qua đời vì căn bệnh này.
  • In Deutschland gibt es einen Mangel an Kindern.
    Nghĩa
    Ở Đức rất thiếu trẻ em.
  • Du bist schuld an meiner Erkältung.
    Nghĩa
    Đó là lỗi của bạn làm cho tôi bị cảm.
  • Nimmst du am Programm teil?
    Nghĩa
    Bạn tham gia chương trình này chứ?
  • Kuwait ist reich an Öl.
    Nghĩa
    Kuwait có lượng dầu dồi dào.
  • Wir messen ihn an seinen Taten.
    Nghĩa
    Chúng tôi đo lường anh ta bằng hành động của anh ta.

Một số ví dụ khác

  • Sie besteht auf ihrem Recht.
    Nghĩa
    Cô ấy khẳng định quyền của mình.
  • Unter diesen Bedingungen bin ich bereit, es zu tun.
    Nghĩa
    Với những điều kiện này, tôi sẵn sàng làm điều đó.
  • Sie führen ein Gespräch unter vier Augen.
    Nghĩa
    Họ đang nói chuyện một cách bí mật.
  • Weil wir jetzt unter uns sind, können wir darüber reden.
    Nghĩa
    Bây giờ chúng ta là chính mình, chúng ta có thể nói về nó.
  • Endlich habe ich diese Prüfung hinter mir.
    Nghĩa
    Cuối cùng thì tôi cũng đã hoàn thành bài kiểm tra này.
  • Ich warne Sie vor dem Hund.
    Nghĩa
    Tôi cảnh báo bạn về con chó.
  • Er war außer sich vor Wut.
    Nghĩa
    Anh ta đang giận dữ.
  • Hast du wirklich Angst vor mir?
    Nghĩa
    Bạn có thực sự sợ tôi?
  • Kondome schützen vor AIDS.
    Nghĩa
    Bao cao su bảo vệ (bạn) khỏi bệnh AIDS.
  • Diese Information soll zwischen meiner Mutter und mir bleiben.
    Nghĩa
    Thông tin đó nên ở giữa tôi và mẹ tôi.

Bài viết bạn có thể thích:

Kiểm tra kiến thức der die das die ngày 11.08.2021
Bạn luôn lo lắng về der die das die (PL)? Hãy làm bài tập thường xuyên để xóa bỏ nỗi lo bạn nhé.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề tình bạn
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề tình bạn gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Tình huống tại quán ăn trong tiếng Đức
Đi ăn tiệm là một trong những nét riêng tại Đức. Người Đức thậm chí còn có một bữa ăn sáng rất dài cùng với gia đình ở quán vào ngày chủ nhật.
Bài 39: Động từ bất qui tắc tiếng Đức chia theo trình độ
173 động từ bất qui tắc tiếng Đức thường dùng, được thể hiện ở bốn dạng: nguyên thể, hiện tại, quá khứ, phân từ, giúp chia chuẩn 14 thì tiếng Đức.
[Đọc A1] - Ngày cuối tuần
„Ngày cuối tuần“ là một bài đọc hiểu tiếng Đức thuộc trình độ A2. Qua mỗi bài đọc, bạn lại có dịp ôn lại từ vựng và củng cố ngữ pháp.
Từ vựng tiếng Đức theo chủ đề nghề nghiệp
Nghề nghiệp là một trong những chủ đề thường gặp trong cuộc sống hàng ngày cũng như đi thi.
Tình huống tại sân bay trong tiếng Đức
Sân bay là một trong những nơi chúng ta dễ lạc nhất. Hơn nữa, ở sân bay có hàng tá những qui định, hướng dẫn rắc rối.
Bài 42: Danh động từ trong tiếng Đức
Một trong những cách giúp giảm bớt số lượng động từ trong một câu, đó là: biến động từ thành danh từ, hay còn gọi là danh từ hóa động từ.
Tình huống đi tàu trong tiếng Đức
Tàu là phương tiện giao thông quan trọng và thuận tiện bậc nhất tại Đức. Có lẽ bạn sẽ gắn bó với phương tiện này trong suốt thời gian bạn ở Đức.

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 2 phiếu
Bình chọn bài viết
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận

Có thể bạn đã bỏ qua

0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
Free Traffic