Bài 3: Các loại số trong tiếng Đức

6 phút Chúng ta sẽ học đếm số tiếng Đức từ không đến một tỷ. Tuy nhiên, thực tế bên Đức, chúng ta ít khi sử dụng đến con số lớn như vậy.

Các loại số trong tiếng Đức

Các loại số trong tiếng Đức

6 phút

Sau khi học thuộc các âm trong tiếng Đức, đây là lúc bạn thực hành phát âm với phần số trong tiếng Đức. Ở phần này, bạn sẽ học đếm từ không đến một tỷ. Tuy nhiên, thực tế ở Đức, người ta ít khi sử dụng đến con số lớn như vậy. 😛

Số đếm

13 số đếm cơ bản trong tiếng Đức

Tiếng Đức cũng giống như tiếng Anh, đếm từ không cho đến mười hai. Bạn cần phải học thuộc lòng các số cơ bản này. Trước tiên hãy nghe phát âm mẫu, sau đó nhắc lại. Bạn nên dành ra hẳn một ngày để luyện nhớ các con số.

  • 0: null
  • 1: eins
  • 2: zwei
  • 3: drei
  • 4: vier
  • 5: fünf
  • 6: sechs
  • 7: sieben
  • 8: acht
  • 9: neun
  • 10: zehn
  • 11: elf
  • 12: zwölf

Lưu ý:

  • Để tránh nhầm lẫn khi nói số điện thoại, người ta hay dùng „zwo“ để chỉ số hai thay cho „zwei.“

Tất cả các số đếm còn lại trong tiếng Đức sẽ dựa vào hệ thống số đếm cơ bản nói trên. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua các phần dưới đây.

Số đếm từ 13 đến 19

Để đếm từ 13 đến 19, ta sẽ ghép số từ 3 đến 9 với từ zehn.

Ví dụ:

  • 13 sẽ bằng 3zehn = dreizehn.
Số cơ bảnđuôi zehnSố 13 – 19 
drei zehndreizehn 13
vier zehnvierzehn 14
fünf zehnfünfzehn 15
sechs zehnsechzehn 16
sieben zehnsiebzehn 17
acht zehnachtzehn 18
neun zehnneunzehn 19

Các số tròn chục 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90

Để đếm các số này, ta ghép số cơ bản với đuôi ßig (dành riêng cho trường hợp 30) hay đuôi zig (dành cho các trường hợp còn lại.)

Trường hợp này khá giống với tiếng lóng trong tiếng Việt. Ở một số vùng, thay vì nói ba chục, ba mươi, người ta hay nói ba xịch, bốn xịch… 😛

Số cơ bảnđuôi ßig/zigSố 20 – 90 
zwei zigzwanzig 20
dreißigdreißig 30
vier zigvierzig 40
fünf zigfünfzig 50
sechs zigsechzig 60
sieben zigsiebzig 70
acht zigachtzig 80
neun zigneunzig 90

Các số lẻ từ 21 đến 99

Với các số không tròn chục từ 21 đến 99 người Đức sẽ đếm ngược.

Ví dụ:

  • Số 28 người Việt đếm là hai mươi tám.
  •  Nhưng người Đức sẽ đếm là tám-và-hai mươi.
  • Từ „VÀ“ trong tiếng Đức là „UND.“

Bạn cần phải nhớ và ôn luyện kĩ phần thú vị nhất này của tiếng Đức. Tốt nhất, bạn hãy nhắm mắt lại, tưởng tượng từng con số hiện ra khi nghe. Tay cố gắng viết lại hình ảnh đang hiện ra trong đầu, và miệng thầm nhắc theo.

Đây là qui tắc: „mắt nhắm tay sờ mồm lẩm bẩm“ khi nghe số tiếng Đức.

Ví dụ:

  • 21: einundzwanzig
  • 32: zweiunddreißig
  • 55: fünfundfünfzig
  • 96: sechsundneunzig

Các số từ 100 đến 900

Ta ghép từ 1 đến 9 và chữ hundert (trăm)

Số cơ bảnđuôi hundertSố 100 – 900 
eins hunderteinhundert 100
zwei hundertzweihundert 200
drei hundertdreihundert 300
vier hundertvierhundert 400
fünf hundertfünfhundert 500
sechs hundertsechshundert 600
sieben hundertsiebenhundert 700
acht hundertachthundert 800
neun hundertneunhundert 900

Các số từ 1000 đến 900.000

Tương tự trường hợp trên, các bạn chỉ việc thay chữ hundert (trăm) bằng chữ tausend (nghìn) là được.

Ví dụ:

  • 2000 = zweitausend
  • 20.000 = zwanzigtausend
  • 900.000 = neunhunderttausend (chín trăm nghìn)

Số 1 triệu và 1 tỉ

  • 1.000.000= eine Million: một triệu
  • 1.000.000.000 = eine Milliarde: một tỉ
  • Nếu muốn đếm 1 trăm triệu, một nghìn tỉ, một tỉ tỉ các bạn cứ ghép như trường hợp trên.

Đếm số lẻ lớn hơn 100

Qui tắc:

  • Chỉ đếm ngược với các số từ 21 đến 99.
  • Các số còn lại sẽ đếm như tiếng Việt.

Ví dụ:

Lưu ý: số đếm trong tiếng Đức sẽ được viết liền nhau, ở đây chúng tôi để dấu „-“ để các bạn dễ đọc mà thôi.

  • 101: ein-hundert-eins (một trăm lẻ một)
  • 210: zwei-hundert-zehn (hai trăm mười)
  • 221: zwei-hundert-ein-und-zwanzig (hai trăm một và hai mươi)
  • 1968: ein-tausend-neun-hundert-acht-und-sechzig (một nghìn chín trăm tám và sáu mươi)
  • 17.348: siebzehn-tausend-drei-hundert-acht-und-vierzig (mười bảy nghìn ba trăm tám và bốn mươi)
  • 89.732: neun-und-achtzig-tausend-sieben-hundert-zwei-und-dreißig (chín và tám mươi nghìn bảy trăm hai và ba mươi)
  • 527.754: fünf-hundert-sieben-und-zwanzig-tausend-sieben-hundert-vier-und-fünfzig (năm trăm bảy và hai mươi nghìn bảy trăm bốn và năm mươi)
  • 1.632.848: eine Million sechs-hundert-zwei-und-dreißig-tausend-acht-hundert-acht-und-vierzig (1 triệu sáu trăm hai và ba mươi nghìn tám trăm tám và bốn mươi)

Số thứ tự

Trong tiếng Đức, số thứ tự được thành lập bằng cách:

  • Thêm đuôi –t(e), hoặc đuôi –st(e) vào sau số đếm,
  • Nếu muốn viết tắt, người ta viết số đếm và thêm dấu chấm „.“ vào sau.
  • Đuôi „-e“ ở sau -t hoặc -st sẽ biến đổi tùy từng trường hợp. Bạn sẽ học điều này trong một vài bài tới.

Các qui tắc cần nhớ

  • Từ 1. đến 19. ta thêm đuôi –t(e)
  • Từ 20. trở lên ta thêm đuôi –st(e)
  • Viết tắt bằng cách thêm dấu chấm „.“ vào sau số đếm. Ví dụ: 10. phải được hiểu là thứ 10 chứ không phải là số 10.
  • Các trường hợp đặc biệt: 1. = erste và 3. = dritte
  • Số thứ tự trong tiếng Đức còn được dùng để chỉ ngày tháng. Ví dụ: 19. 05. 1890 (ngày thứ 19 tháng thứ 5 năm 1890.)
  • Đuôi te của số thứ tự sẽ biến đổi tùy thuộc theo giống số cách.

Để đơn giản cho các bạn mới học, chúng tôi liệt kê các trường hợp biến đổi đuôi của số thứ tự. Đừng lo nó quá phức tạp. Trong một số bài tới, khi biết rõ giống, số, cách là gì, bạn sẽ hoàn toàn hiểu rõ vấn đề này. Hiện tại, hãy chấp nhận nó, và học thuộc.

Hoặc bạn chỉ cần nhớ quy tắc duy nhất: thêm đuôi -te /-ste vào sau số đếm. Khi đã nắm rõ về giống số cách, lúc đó bạn có thể tự sửa lỗi cho mình.

Một số ví dụ với số thứ tự

  • Heute ist der siebzehnte Oktober. –  Hôm nay là ngày 17 tháng 10.
  • Ich bin am siebzehnten Oktober geboren. – Tôi sinh ra vào ngày 17 tháng 10.
  • Ich wohne im fünften Stock. – Tôi sống ở tầng năm.
  • Friedrich I. – Friedrich der Erste – Vua Friedrich Đệ Nhất
  • Elisabeth II. – Elisabeth die Zweite – Nữ hoàng Elisabeth Đệ Nhị
  • Erstens, zweitens, drittens, viertens, … – Thứ nhất là, thứ hai là, thứ ba là, thứ thư là,…
  • mein erstes Kind – Đứa con đầu của tôi
  • das erste Kind – Đứa con đầu ấy
  • Erstes Kind – Con đầu

Phân số

Phân số như chúng ta được học bao gồm tử số, mẫu số. Tuy nhiên, không chỉ được sử dụng trong toán học, chúng còn được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ như trong nấu ăn: cho ½ muôi nước, trong nói giờ: ¼ (15 phút), v.v.

Để thành lập phân số, ta chỉ việc:

  • Thêm đuôi –tel hoặc –stel vào sau số đếm.

Các qui tắc cần nhớ

  • Từ 1/2 đến 1/19 ta thêm đuôi –tel
  • Từ 1/20 trở đi ta thêm đuôi –stel
  • Để nói ¾ ta sẽ nói ba một phần tư: drei viertel
  • Chỉ số 1 [ein] là phải chia theo cách, các số khác không bị chia. Ví dụ: ein Viertel, einen Viertel…
  • ½ = ein halb (một [ein] được coi như mạo từ không xác định ein, còn halb thì được coi như là tính từ. Ví dụ: ein halbes Kilo Mehl, für einen halben Tag, v.v.)
  • 1/3 = ein drittel
  • Các phần biến đổi đuôi các bạn sẽ được học trong một vài bài tới. Ở bài này, chúng ta tạm chấp nhận học thuộc và luyện phát âm mà chưa cần hiểu.

Một số ví dụ với phân số

  • Ich trinke jeden Tag einen halben Liter Kaffee. | Tôi uống mỗi ngày nửa lít cà phê.
  • Er hat einen viertel Liter Wein bestellt. | Anh ta đặt một phần tư lít rượu vang.
  • Sie hat zwei halbe Brote gekauft. | Cô ta đã mua hai nửa ổ bánh mì.
  • ein halbes Kilo Mehl (neutral, Nominativ) | một nửa cân bột mì
  • für einen halben Tag (maskulin, Akkusativ) | trong nửa ngày
  • in einer halben Stunde (feminin, Dativ) | trong một nửa tiếng nữa
  • trotz eines halben Liters Abweichung (maskulin, Genitiv) | mặc dù có độ lệch nửa lít
  • Ich habe erst zwei Drittel von dem, was ich wollte, geschafft. | Tôi chỉ đạt được 2/3 những gì tôi muốn.
  • Ich habe ein Viertel der Fragen falsch beantwortet. | Tôi đã trả lời sai ¼ số câu hỏi.
  • ein viertel Liter Wasser | ¼ lít nước
  • drei achtel Kilo Mehl | 3/8 cân bột
  • eine Dreiviertelstunde | ¾ giờ
  • ein Viertelliter | ¼ lít
  • Ich habe den halben Kuchen gegessen. → Ich habe die Hälfte des Kuchens gegessen. | Tôi đã ăn nửa chiếc bánh.
  • ein halbes Jahr → ein Halbjahr | nửa năm
  • 1 ½ → eineinhalb / anderthalb
  • 2 ½ → zweieinhalb
  • 3 ½ → dreieinhalb
  • Ich wohne seit fünfeinhalb Jahren hier. | Tôi đã sống ở đây được năm năm rưỡi rồi.

Luyện tập đếm từ 1 đến 100

Lưu ý: mỗi số sẽ được nhắc lại 10 lần để các bạn quen chứ không phải clip bị lỗi các bạn nhé.

Bài viết bạn có thể thích:

Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề kế hoạch và mong muốn
Mẫu câu theo chủ đề kế hoạch, mong muốn gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Bài 17: Đặt câu tiếng Đức với bảng năm cột thần thánh
Tiếng Đức không khó như bạn nghĩ. CLB Tiếng Đức Việt Đức sẽ chia sẻ với các bạn một cách để đặt câu tiếng Đức đơn giản không bao giờ sai.
Bài 7: Động từ sein trong tiếng Đức
Khi bắt đầu học tiếng Đức, hẳn ai trong chúng ta cũng được thầy cô giáo nói „sein“ là một trong những động từ quan trọng bậc nhất trong tiếng Đức.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề lễ hội và lời mời
Mẫu câu theo chủ đề lễ hội, lời mời gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Tiếng Đức cơ bản
Tiếng Đức cơ bản gồm những gì? Tôi cần biết gì đầu tiên khi bắt đầu học tiếng Đức? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.
Bài 53: Phương pháp luyện nghe tiếng Đức
Kinh nghiệm luyện nghe tiếng Đức mỗi ngày một tốt hơn. Kinh nghiệm do những người học tiếng Đức lâu năm chia sẻ. Làm chủ kĩ năng nghe sau khi đọc.
als, wenn, wann khi nào dùng?
Als wenn wann khi nào dùng? Chúng đều có nghĩa là khi? Sử dụng từ nào cho chính xác? Hãy dành năm phút để đọc và làm bài tập bạn nhé.
Bài 1: Giới thiệu chung về phát âm tiếng Đức
Nắm vững ba đặc điểm phát âm tiếng Đức giúp bạn làm chủ tiếng Đức một cách không ngờ. Hãy cùng nhau xây dựng nền móng đầu tiên vững chắc nhé.
Bài 50: Mẫu câu tiếng Đức thường dùng
Câu tiếng Đức dù đơn giản hay phức tạp đều thuộc một mẫu nào đó. Nắm vững các mẫu câu tiếng Đức thường dùng giúp bạn làm chủ kĩ năng viết.

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 6 phiếu
Bình chọn bài viết
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận
0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
()
x