Bài 25: Số nhiều trong tiếng Đức

4 phút Số nhiều trong tiếng Đức có lẽ là vấn đề mà nhiều người tránh nói đến nhất. Tại sao lại như vậy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

Số nhiều trong tiếng Đức

Số nhiều trong tiếng Đức

4 phút

Số nhiều trong tiếng Đức có lẽ là vấn đề mà nhiều người tránh nói đến nhất. Tại sao lại như vậy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

Kiến thức chung

Danh từ trong tiếng Đức thường có hai dạng: số ít và số nhiều.

Số ít: khi danh từ chỉ có một

  • Eberhard hat ein Haus. Sein Haus ist sehr groß. | Eberhard có một căn nhà. Căn nhà của anh ta rất lớn.

Số nhiều: khi danh từ có nhiều hơn một

  • Eberhard hat viele Häuser. Seine Häuser sind sehr groß. | Eberhard có rất nhiều nhà. Những căn nhà của anh ta rất lớn.

Không có quy tắc chung nào để thành lập số nhiều. Tuy nhiên, hầu hết các danh từ đều được thành lập ở dạng số nhiều bằng cách thêm đuôi „(e) n“ hoặc „e“. Một số sẽ được thêm Umlaut khi (ä / ö / ü) khi tạo thành số nhiều.

Tất cả các danh từ chia ở dạng số nhiều đều không phân biệt giống, và có mạo từ xác định chung là „die“. „Die“ số nhiều khác hoàn toàn „die“ giống cái, các bạn nhớ chú ý nhé.

  • die Frau -> die Frauen | nhiều người phụ nữ
  • der Mann -> die Männer | nhiều người đàn ông
  • das Kind -> die Kinder | nhiều trẻ em

Các qui tắc thành lập số nhiều

Qui tắc 1: không thêm đuôi, có Umlaut

Các danh từ giống đực và giống trung kết thúc bằng -er, -en, -el, -chen, -lein không có đuôi số nhiều! Danh từ giống đực thường được thêm Umlaut (ä / ö / ü).

  • das Fenster – die Fenster | cửa sổ
  • der Fehler – die Fehler | lỗi lầm
  • der Apfel – die Äpfel | táo
  • das Mädchen – die Mädchen | cô gái
  • der Garten – die Gärten | vườn
  • der Vater – die Väter | bố
  • das Männlein – die Männlein | chàng trai
  • das Zeichen – die Zeichen | dấu hiệu
  • der Vogel – die Vögel | chim

Qui tắc 2: thêm đuôi -e

Hầu hết các danh từ giống đực và giống trung được thêm đuôi „e“ khi thành lập số nhiều. Các danh từ giống đực thường được thêm Umlaut, trong khi các danh từ giống cái luôn luôn có.

  • der Ball – die Bälle | quả bóng
  • das Boot – die Boote | thuyền
  • die Kuh – die Kühe | con bò
  • der Tag – die Tage | ngày
  • das Gedicht – die Gedichte | thơ
  • die Laus – die Läuse | con rận
  • der Tisch – die Tische | cái bàn
  • das Telefon – die Telefone | điện thoại
  • die Nacht – die Nächte | ban đêm

Qui tắc 3: thêm đuôi -en

Tất cả các danh từ yếu, hầu hết các danh từ giống cái, nhiều từ gốc nước ngoài và một số danh từ giống trung được thành lập số nhiều bằng cách thêm đuôi „(e) n“. Dạng số nhiều trong nhóm này hầu như không được thêm Umlaut.

  • der Junge – die Jungen | chàng trai
  • das Auge – die Augen | mắt
  • die Frage – die Fragen | câu hỏi
  • der Löwe – die Löwen | sư tử
  • das Bett – die Betten | giường
  • die Idee – die Ideen | ý tưởng
  • der Student – die Studenten | sinh viên
  • das Ohr – die Ohren | tai
  • die Straße – die Straßen | đường

Qui tắc 4: thêm đuôi -er

Hầu hết các danh từ giống trung cũng như một số danh từ giống đực được thành lập số nhiều với đuôi „er“. Trong nhóm này, phần lớn các danh từ được thêm Umlaut.

  • das Buch – die Bücher | sách
  • das Land – die Länder | đất nước
  • das Wort – die Wörter | từ vựng
  • das Haus – die Häuser | nhà
  • der Mann – die Männer | đàn ông
  • der Wald – die Wälder | rừng
  • das Bild – die Bilder | tranh ảnh
  • das Kind – die Kinder | trẻ em
  • das Licht – die Lichter | ánh sáng

Qui tắc 5: thêm đuôi -s

Các danh từ kết thúc bằng „a, i, o, u“, từ viết tắt cũng như từ gốc Anh được thành lập số nhiều bằng cách thêm đuôi „s.“

  • das Foto – die Fotos | ảnh
  • das Kino – die Kinos | rạp phim
  • das Taxi – die Taxis | taxi
  • das Sofa – die Sofas | sofa
  • die Oma – die Omas | bà
  • der Opa – die Opas | ông
  • der Lkw – die Lkws | xe tải
  • der Pkw – die Pkws | xe con
  • das Team – die Teams | đội ngũ

Qui tắc 6: nhân đôi phụ âm trước khi thêm đuôi

Các danh từ có đuôi -nis và -in nhân đôi phụ âm của chúng khi thành lập số nhiều.

  • das Ereignis – die Ereignisse | sự kiện
  • das Ergebnis – die Ergebnisse | kết quả
  • die Ärztin – die Ärztinnen | nữ bác sĩ
  • die Lehrerin – die Lehrerinnen | cô giáo

Qui tắc 7: từ gốc nước ngoài

Một số từ nước ngoài giữ nguyên đuôi số nhiều ở ngôn ngữ gốc, trong khi một số thì được thêm đuôi „en“ của tiếng Đức.

Thêm đuôi „en“

  • das Album – die Alben | an-bum ảnh
  • der Atlas – die Atlanten | tập bản đồ
  • das Datum – die Daten | ngày
  • die Firma – die Firmen   | hãng
  • der Globus – die Globen | quả địa cầu
  • das Konto – die Konten | tài khoản
  • das Museum – die Museen | bảo tàng
  • das Risiko – die Risiken | rủi ro
  • das Thema – die Themen | chủ đề

Giữ đuôi gốc

  • der Index – die Indizes | chỉ mục
  • das Komma – die Kommata | dấu phẩy
  • das Lexikon – die Lexika | từ vựng
  • das Praktikum – die Praktika | thực tập
  • das Solo – die Soli | độc tấu
  • das Visum – die Visa | thị thực

Qui tắc 8: luôn ở dạng số ít

Có một số danh từ luôn ở dạng số ít. Dưới đây là một số từ hay gặp:

  • das Alter | tuổi tác
  • der Ärger | phẫn nộ
  • der Frieden | hòa bình
  • das Geld | tiền
  • die Geduld | kiên nhẫn
  • das Glück | hạnh phúc
  • die Hitze | sức nóng
  • die Kälte | lạnh
  • der Lärm | tiếng ồn
  • die Zeit | thời gian

Qui tắc 9: luôn ở dạng số nhiều

Có một số danh từ luôn ở dạng số nhiều. Dưới đây là một số từ hay gặp:

  • die Alimente | tiền cấp dưỡng
  • die Einkünfte | thu nhập
  • die Eltern | bố mẹ
  • die Ferien | kì nghỉ
  • die Gebrüder | anh em
  • die Geschwister | anh chị em ruột
  • die Kosten | chi phí
  • die Lebensmittel | thực phẩm
  • die Leute | con người
  • die Personalien | thông tin cá nhân

Qui tắc 10: học thuộc qui tắc này, không cần học 9 qui tắc trên

  • Khi học từ mới, bạn tốt nhất hãy học cả dạng số nhiều của danh từ. Như vậy bạn sẽ không phải thuộc 9 qui tắc trên.

Danh từ số nhiều ở cách 3 Dativ

Qui tắc chung

Khi chia ở cách ba thì chúng phải được thêm đuôi „n“ vào sau danh từ số nhiều.

das Jahr – die Jahre | năm

  • Mit den Jahren hat sich Rolf stark verändert. | Rolf đã thay đổi rất nhiều trong những năm qua.

das Kind – die Kinder | trẻ em

  • Die Eltern haben ihren Kindern zu Weihnachten Fahrräder geschenkt. | Bố mẹ đã tặng con cái họ những chiếc xe đạp nhân dịp Giáng sinh.

der Freund – die Freunde | bạn

  • Wie geht es deinen Freunden? | Bạn bè của bạn khỏe không?

der Monat – die Monate | tháng

  • Seit Monaten hat es hier nicht mehr geregnet. | Ở đây trời đã không mưa hàng tháng nay rồi.

der Gast – die Gäste | khách

  • Das Essen hat unseren Gästen sehr gut geschmeckt. | Khách hàng của chúng tôi rất thích món ăn này.

Ngoại lệ

Khi danh từ số nhiều có đuôi „s“

  • Mit diesen Fotos ist er weltberühmt geworden. | Anh ta trở nên nổi tiếng với những bức ảnh này.
  • Bei den Omas ist es manchmal am schönsten. | Ở với bà nhiều khi là tuyệt vời nhất.

Khi số nhiều đã có sẵn đuôi „n“

  • Jochen hat gestern nur mit einem hübschen Mädchen getanzt. | Jochen hôm qua chỉ khiêu vũ với một cô gái xinh xắn nào đó.
  • Auf den Straßen ist man sich heute nicht mehr sicher. | Hôm nay, người ta không còn được an toàn trên những cung đường nữa.

Bài viết bạn có thể thích:

Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề thời tiết
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề thời tiết gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Bài 15: Phân biệt chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu tiếng Đức
Nếu bạn có thể phân biệt được chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu, bạn không còn sợ cách 1, cách 2, cách 3, cách 4 trong tiếng Đức nữa.
Bài 1: Giới thiệu chung về phát âm tiếng Đức
Nắm vững ba đặc điểm phát âm tiếng Đức giúp bạn làm chủ tiếng Đức một cách không ngờ. Hãy cùng nhau xây dựng nền móng đầu tiên vững chắc nhé.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề gia đình và con cái
Chủ đề Familie und Kinder là một trong những chủ đề quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Nó cũng là một trong những chủ đề mà đi thi bạn thường gặp phải.
Tự học tiếng Đức
Tự học tiếng Đức là một ý tưởng không tồi. Bạn có thể tự học tiếng Đức tại nhà và có thể làm chủ được nó trong thời gian nhanh chóng.
[Viết B2] - Điều dưỡng Altenpflege - Goethe-Zertifikat B2 Schreiben Teil 1
Điều dưỡng Altenpfleger là một đề thi phần 1 môn viết tiếng Đức B2 mẫu theo định dạng Goethe. Một bài thi viết theo định dạng Goethe trình độ B2 gồm hai phần.
Tình huống gặp gỡ làm quen trong tiếng Đức - Begrüßung und Bekanntschaft
Học thuộc các mẫu câu, tình huống cũng là một cách rất hữu ích để các bạn nói tiếng Đức nhanh, và nhớ từ vựng lâu.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề phương tiện giao thông
Mẫu câu theo chủ đề phương tiện giao thông gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Từ vựng tiếng Đức theo chủ đề viết tắt
Có rất nhiều từ viết tắt trong tiếng Đức. Ở bài này, chúng ta cùng tìm hiểu một số từ thông dụng thường thấy trong các văn bản hàng ngày nhé.

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 4 phiếu
Bình chọn bài viết
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận

Có thể bạn đã bỏ qua

0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
Buy Website Traffic