Bài 4: Cách nói giờ trong tiếng Đức

5 phút Học thuộc cách nói giờ trong tiếng Đức giúp bạn hoàn thiện kĩ năng phát âm của mình cũng như có thể nhanh chóng sử dụng tiếng Đức được thành thạo.

Cách nói giờ trong tiếng Đức

Cách nói giờ trong tiếng Đức

5 phút

Học thuộc cách nói giờ trong tiếng Đức giúp bạn hoàn thiện kĩ năng phát âm của mình cũng như có thể nhanh chóng sử dụng tiếng Đức thành thạo.

„Fünf Minuten vor der Zeit ist die wahre Pünktlichkeit.“ – Đến trước 5 phút mới thực sự đúng giờ là câu nói nổi tiếng của người Đức. Điều này cũng thể hiện văn hóa tôn trọng việc đúng giờ của người Đức. Tại Đức, việc đến trễ được coi là sự xúc phạm đối với người chờ đợi.

Cũng như tiếng Việt, tiếng Đức có hai cách nói giờ chính:

  • Cách nói dân gian.
  • Cách nói trên ti vi, báo đài.

Nói giờ theo kiểu dân gian

Đây là cách nói giờ mà bạn hay gặp và hay dùng nhất trong cuộc sống, và dùng hệ 12 giờ.

Nếu nói giờ chẵn

Bạn chỉ việc nói số từ 1 đến 12 tương ứng rồi thêm Uhr và các từ sau:

  • früh: sáng sớm: 6 Uhr früh: 6 giờ sáng
  • morgens: sáng: 9 Uhr morgens: 9 giờ sáng
  • vormittags: trưa: 11 Uhr vormittags: 11 giờ trưa
  • mittags: giữa trưa: 2 Uhr mittags: 2 giờ chiều
  • nachmittags: chiều: 4 Uhr nachmittags: 4 giờ chiều
  • abends: tối: 7 Uhr abends: 7 giờ tối
  • nachts: đêm: 11 Uhr nachts

Cách dùng früh, morgens, vormittags… chính xác hơn

Vào mùa hè:

  • Uhrzeit morgens – 7 bis 11 Uhr | thời gian sáng – 7 đến 11 giờ
  • Uhrzeit vormittags – 11 bis 13 Uhr | thời gian trưa – 11 đến 13 giờ
  • Uhrzeit mittags – 13 bis 15 Uhr | thời gian giữa trưa – 13 đến 15 giờ
  • Uhrzeit nachmittags – 15 bis 18 Uhr | thời gian chiều – 15 đến 18 giờ
  • Uhrzeit abends – 18 bis 22 Uhr | thời gian tối – 18 đến 22 giờ
  • Uhrzeit nachts – 22 bis 7 Uhr | thời gian đêm – 22 đến 7 giờ sáng

Vào mùa đông:

  • Uhrzeit morgens – 6 bis 10 Uhr | thời gian sáng – 6 đến 10 giờ
  • Uhrzeit vormittags – 10 bis 12 Uhr | thời gian trưa – 10 đến 12 giờ
  • Uhrzeit mittags – 12 bis 14 Uhr | thời gian giữa trưa – 12 đến 14 giờ
  • Uhrzeit nachmittags – 14 bis 17 Uhr | thời gian chiều – 14 đến 17 giờ
  • Uhrzeit abends – 17 bis 21 Uhr | thời gian tối – 17 đến 21 giờ
  • Uhrzeit nachts – 21 bis 6 Uhr | thời gian đêm – 21 đến 6 giờ sáng

Nếu nói giờ lẻ

Cách nói giờ như sau:

  • phút vor/nach giờ
  • Không có từ Uhr đi kèm.

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu mặt đồng hồ như sau:

Các vị trí trên đồng hồ

vor, nach

  • Nếu kim phút ở bên nửa trái thì bạn dùng từ vor,
  • Nếu kim phút nằm ở nửa bên phải thì bạn dùng từ nach.

Ví dụ:

  • 5h kém 10 -> 10 vor 5 (kim phút nằm nửa bên trái)
  • 5h10 -> 10 nach 5 (kim phút nằm nửa bên phải)

Hơn kém 15 phút

  • Nếu số phút hơn kém là 15 bạn dùng từ „viertel“ (1/4) thay cho số 15.

Ví dụ:

  • 5h kém 15: viertel vor 5
  • 5h:15: viertel nach 5

Giờ rưỡi

Nếu là giờ „rưỡi“ bạn dùng từ „halb“ với qui tắc sau:

Khi nói:

  • halb + giờ thực tế cộng 1.

Ví dụ:

  • Với 7h30, chúng ta sẽ nói (7 + 1= 8) = „halb 8“.

Khi nghe:

  • Trừ số nghe được cho 1.

Ví dụ:

  • Nếu nghe được „halb 9“ thì phải hiểu (9 – 1 = 8) = 8:30.

Nói giờ theo kiểu TV

Đây là cách nói giờ trên các phương tiện truyền thông, và dùng hệ 24 giờ. Cách nói giống như trong tiếng Việt.

Ví dụ:

  • 20:45 sẽ được nói là zwanzig Uhr fünfundvierzig (20 giờ 45)

Giới từ đi với giờ

Người Đức dùng giới từ „um“: [vào lúc] và „gegen“: [vào khoảng] để nói kèm với giờ.

Ví dụ:

  • Ich stehe immer um 8 Uhr auf. | Tôi luôn dậy vào lúc 8 giờ.
  • Ich stehe immer gegen 8 Uhr auf. | Tôi luôn dậy vào khoảng 8 giờ.

Một số quy tắc với cụm từ thời gian

Đây là phần nâng cao. Bạn có thể bỏ qua phần này nếu mới bắt đầu học. Sau khi học xong „các cách trong tiếng Đức“, bạn có thể quay lại đọc phần này. Tuy nhiên, bạn có thể học thuộc các mẫu câu ví dụ ở dưới.

Thời gian xác định không có giới từ được chia ở Akkusativ

  • Nächste Woche mache ich das. | Tuần tới tôi sẽ làm điều này.
  • Ich hätte die ganze Nacht tanzen können. | Tôi có thể khiêu vũ thâu đêm suốt sáng.
  • Wir haben ihn letzten Dienstag gesehen. | Thứ ba trước chúng tôi đã gặp anh ta.

Thời gian không xác định được chia ở Genitiv

  • Eines Tages wird er alles verstehen. | Một ngày nào đó anh ấy sẽ hiểu tất cả.
  • Eines Abends sollen wir ins Kino gehen. | Vào một tối nào đó chúng tôi sẽ đi xem phim.
  • Eines Nachts ist er aufgetaucht. | Vào một đêm anh ấy đã xuất hiện.

Lưu ý:

  • Trong trường hợp ở trên die Nacht được chia như là giống đực.
  • Bên cạnh đó, thời gian sẽ được chia theo Genitiv khi đi với giới từ „während.“

Thời gian xác định đi kèm giới từ

Các giới từ „an“, „in“, „vor“ được dùng với Dativ

Các giới từ kể trên được chia ở Dativ khi đi với thời gian. 

Giới từ „an“ đi với phần lớn các phần trong ngày như: Morgen (sáng), Mittag (trưa), Nachmittag (chiều), Abend (tối), trừ die Nacht (đêm) đi với giới từ „in.“

Ví dụ:

  • Am Montag (am Abend, am Morgen) esse ich oft Pizza. | Vào thứ hai (buổi tối, buổi sáng) tôi thường ăn Pizza.
  • Am Wochenende fliege ich nach Paris. | Vào cuối tuần tôi sẽ bay tới Paris.
  • Im Winter (im Sommer) scheint die Sonne. | Mặt trời sẽ chiếu sáng vào mùa đông (mùa hè).
  • In der Nacht sind alle Katzen grau. | Vào ban đêm tất cả các con mèo đều màu xám. (Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh.)
  • In einer Woche fahren wir in die Schweiz. | Trong một tuần nữa chúng tôi sẽ đi Thụy sĩ.
  • Vor dem Essen soll man spazieren gehen. | Trước bữa ăn người ta nên đi dạo.
  • Vor einer Woche war ich noch in Florida. | Cách đây 1 tuần, tôi vẫn còn ở Florida.
  • Vor einem Jahr habe ich das nicht gewusst. | Năm trước tôi đã không biết điều này.
  • Nach der Deutschstunde muss ich diese Vokabeln lernen. | Sau buổi học tiếng Đức tôi phải học đống từ mới này.
  • Wir studieren seit einem Jahr in Berlin. | Chúng tôi học đại học tại Berlin được 1 năm nay rồi.
  • Seit einem Monat wohnt sie in New York. | Cô ta sống ở New York được 1 tháng rồi.
  • Er kommt erst um 11. | Anh ta chỉ tới vào lúc 11 giờ.
  • Wir haben uns erst heute Abend kennengelernt. | Chúng tôi mới gặp nhau lần đầu vào tối nay.
  • Ich bin erst um 2 eingeschlafen. | Từ lúc hai giờ tôi bắt đầu rơi vào trạng thái ngủ gật.
  • Das Kind ist erst drei Jahre alt. | Đứa trẻ này chỉ khoảng ba tuổi.

Lưu ý:

  • „Erst“ có nghĩa là chỉ bắt đầu xảy ra tại thời điểm đã được xác định trong câu. Ta có thể dịch là: „chưa… cho đến khi.“

Ví dụ:

  • Er kommt erst um 11. | Anh ta chỉ tới vào lúc 11 giờ.

Câu này có thể được dịch thành:

  • Anh ta không tới cho đến khi 11 giờ.
  • Anh ta không tới trước 11 giờ.

Các giới từ „über“ và auf được dùng ở Akkusativ

Các giới từ trên được chia ở Akkusativ khi đi với thời gian.

  • Was machst du übers Wochenende? | Bạn sẽ làm gì cho hết cuối tuần.
  • Er geht auf ein Jahr nach Mainz. | Anh ta sẽ chuyển tới Mainz trong 1 năm.

Các giới từ „für“, „um“, „gegen“

  • Er geht für ein Jahr nach Mainz. | Anh ta sẽ chuyển tới Mainz trong 1 năm.
  • Er ist um sechs aufgestanden. | Anh ta đã dạy lúc 6 giờ.
  • Wir wollen gegen acht losfahren. | Chúng tôi muốn khởi hành vào khoảng 8 giờ.

Trật tự từ

  • Thời gian luôn đứng trước địa điểm.
  • Thời gian chung chung đứng trước thời gian xác định.

Ví dụ:

  • Wir fliegen heute Morgen um 8 nach Frankfurt. | Chúng tôi sẽ bay tới Frankfurt vào lúc 8 giờ sáng nay. ( heute Morgen [sáng nay] – thời gian chung chung, 8 [tám giờ] – thời gian cụ thể.)

Bài viết bạn có thể thích:

Bài 55: Phương pháp luyện đọc tiếng Đức
Kĩ năng đọc hiểu là một trong bốn kĩ năng bất cứ ai cũng phải làm chủ nếu muốn thành thạo tiếng Đức và vượt qua những kì thi quan trọng.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề công việc
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề công việc gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề phương tiện giao thông
Mẫu câu theo chủ đề phương tiện giao thông gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Bài 10: Mẫu câu chào hỏi, giới thiệu bản thân đơn giản trong tiếng Đức
Khi bạn đọc đến bài này, có nghĩa là chúng ta đã đi gần hết quá trình luyện phát âm cơ bản dành cho người mới bắt đầu học tiếng Đức rồi.
Bài 53: Phương pháp luyện nghe tiếng Đức
Kinh nghiệm luyện nghe tiếng Đức mỗi ngày một tốt hơn. Kinh nghiệm do những người học tiếng Đức lâu năm chia sẻ. Làm chủ kĩ năng nghe sau khi đọc.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề căn hộ
Chủ đề rất quen thuộc với mọi người. Chúng ta có hàng tá mẫu câu để thảo luận xung quanh vấn đề này. Hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức học thuộc và thực hành trôi chảy nha các bạn.
Tự học tiếng Đức
Tự học tiếng Đức là một ý tưởng không tồi. Bạn có thể tự học tiếng Đức tại nhà và có thể làm chủ được nó trong thời gian nhanh chóng.
Bài 1: Giới thiệu chung về phát âm tiếng Đức
Nắm vững ba đặc điểm phát âm tiếng Đức giúp bạn làm chủ tiếng Đức một cách không ngờ. Hãy cùng nhau xây dựng nền móng đầu tiên vững chắc nhé.
Bài 24: Phân biệt giống của danh từ trong tiếng Đức
Một số qui tắc cơ bản để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc nhớ giống của danh từ trong tiếng Đức. Der, die, das không làm khó được bạn nữa.

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 2 phiếu
Bình chọn bài viết
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận
0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
()
x