Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Đức – das Futur II

4 phút Giải thích thì tương lai hoàn thành trong tiếng Đức dễ hiểu với nhiều ví dụ minh họa. Nhớ ngay, sử dụng thành thục chỉ sau 5 phút khi đọc bài.

Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Đức

Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Đức

4 phút

Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Đức có lẽ là thì ít được sử dụng nhất đối với các học viên tiếng Đức. Rất nhiều người thậm chí còn không biết có thì này tồn tại hoặc không biết cách sử dụng chúng như nào.

Hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu thật kĩ về thì tương lai hoàn thành này các bạn nhé.

Cách dùng

  • Hiểu một cách đơn giản nhất, thì tương lai hoàn thành được sử dụng để miêu tả một hành động sẽ hoàn thành tại một mốc thời gian trong tương lai hoặc dự định sẽ hoàn thành tại một mốc thời gian trong tương lai. Trong tiếng Việt, nếu chúng ta nói về tương lai mà có từ „đã“ thì đó chính là thì tương lai hoàn thành đó. Ví dụ: Đến tháng 5 năm nay, chúng tôi đã cưới nhau được 20 năm rồi đấy.
  • Một số bạn có thể đặt câu hỏi, nếu đã là tương lai thì làm sao chúng ta có thể biết được rằng nó được hoàn thành hay không? Vì có ai biết được tương lai đâu? Câu trả lời là: đây chỉ là dự định sẽ hoàn thành trong tương lai mà thôi, còn nó có hoàn thành được hay không thì không quan trọng.
  • Thì tương lai hoàn thành thường được sử dụng với các từ „bis“, „schon“, hay „wohl.“

Ví dụ:

  • Wir werden den Film bis den 15. März gesehen haben. | Vào 15 tháng 3 tới, chúng tôi sẽ xem bộ phim này.
  • Maria wird noch nicht gekommen sein. | Maria sẽ vẫn chưa tới đâu.
  • Robert wird den Grund wohl verstanden haben. | Robert sẽ hiểu được lý do thôi.

Cách chia

01234
  werden phân từ hai + sein/haben.

Như ở bảng trên, các bạn thấy, ở thì tương lai hoàn thành, động từ phải đi kèm với trợ động từ werden cùng lúc với sein hoặc haben.

Chúng ta sẽ chia werden ở thì hiện tại, để ở vị trí thứ hai trong câu, và phân từ hai sẽ để ở vị trí cuối cùng trong câu hoặc mệnh đề ,và sein hoặc haben ở dạng nguyên thể, đứng sau phân từ hai ở vị trí cuối cùng. Cách thành lập phân từ hai vui lòng xem ở phần dưới.

Ví dụ: động từ sagen (nói) và động từ wandern (đi dạo)

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
werde gesagt habenwirst gesagt habenwird gesagt habenwerden gesagt habenwerdet gesagt haben
werde gewandert seinwirst gewandert seinwird gewandert seinwerden gewandert seinwerdet gewandert sein

Khi nào dùng „sein“, khi nào dùng „haben“?

Vậy một câu hỏi được đặt ra là khi nào ta sẽ dùng „sein“, khi nào ta sẽ dùng „haben“?

Đi với haben

  • Hầu hết các động từ trong tiếng Đức đều đi với trợ động từ „haben.“

Đi với sein

Các động từ đi với „sein“ thường có những đặc điểm sau:

  • Chúng là nội động từ, không có tân ngữ. Ví dụ: Tôi đi Hà Nội bằng xe hơi. (không có tân ngữ)
  • Diễn tả một sự thay về vị trí, hoặc trạng thái. Ví dụ: Anh ấy đã chết. (chuyển trạng thái từ người thành ma. :D)
  • Hai động từ „sein“ và „bleiben“ là hai trường hợp đặc biệt, không theo các qui tắc trên, và chúng là hai động từ đi với sein. Ngoài ra, còn có một số động từ đặc biệt tương tự „sein“ và „haben“ mà chúng ta sẽ dần dần biết qua quá trình học.
  • Một số động từ có thể đi với cả „sein“ lẫn „haben“ và chúng sẽ mang các nghĩa khác nhau. Ví dụ từ „fahren“, nếu đi với „sein“ thì nó có nghĩa đi đâu đó bằng xe (ich bin nach Berlin gefahren), còn nếu đi với „haben“ thì nó có nghĩa là „lái xe“ (ich habe das Auto gefahren.)

Thành lập phân từ hai trong tiếng Đức

Phân từ hai (das Partizip II, hay còn gọi là das Partizip Perfekt) có rất nhiều cách dùng trong tiếng Đức. Một trong những cách dùng của nó là dùng trong các thì hoàn thành. Hãy cùng nhau tìm hiểu cách thành lập phân từ hai các bạn nhé.

Lưu ý: phân từ hai chỉ có một dạng duy nhất, và không biến đổi theo các ngôi trong câu như cách chia động từ ở các thì hiện tại thường hay quá khứ thường. Ví dụ: phân từ hai của „sagen“ là „gesagt“ sẽ luôn luôn là „gesagt“, chứ không phải là ich gesagte, du gesagtest

Có hai trường hợp cần chú ý khi thành lập phân từ hai của động từ, tuy nhiên, chúng đều tuân theo qui tắc cơ bản đó là: bỏ đuôi của động từ nguyên thể, và thêm „ge-„ vào trước gốc động từ và „-t“ vào sau sau gốc động từ. Các bạn chỉ cần nhớ qui tắc này là được. Các trường hợp khác các bạn chỉ cần học thuộc một số động từ thường dùng là đạt yêu cầu. Và số lượng này sẽ tăng dần theo trình độ của các bạn.

Trường hợp động từ thường

Ví dụ: động từ sagen (nói) và động từ wandern (đi dạo)

  • Động từ nguyên thể trong tiếng Đức gồm hai phần: gốc động từ + đuôi động từ. Đuôi động từ phần lớn có đuôi „en“ (>90%) và một số nhỏ có đuôi „n“.

Để thành lập phân từ hai của động từ thường theo qui tắc ta làm như sau:

Bước 1: bỏ đuôi en hoặc n

  • sagen => sag
  • wandern => wander

Bước 2: thêm „ge-„ vào đầu và „-t“ vào đuôi của gốc động từ:

  • sagen => sag => Phân từ 2: gesagt
  • wandern => wander => Phân từ 2: gewandert

Trường hợp động từ bất qui tắc

Nhiều bạn hay hỏi, làm sao để biết được phân từ đặc biệt của động từ bất qui tắc? Câu trả lời rất đơn giản, và duy nhất, đó chính là: tra từ và học thuộc.

Ngoài ra cũng có một số các qui tắc cần nhớ như sau:

Trường hợp động từ tách được

  • Nếu động từ có qui tắc tách được thì „ge“ sẽ nằm ở giữa phần đầu và phần gốc của động từ.

Ví dụ: anrufen => angeruft

Trường hợp động từ động từ tách không tách được

  • Nếu động từ có qui tắc không tách được ta sẽ chỉ thêm đuôi „-t“ mà không có „ge“

Ví dụ: vermachen => vermacht

  • Các tiền tố (phần đầu) không tách được gồm: be-, emp-, ent-, er-, ge-, ver-, và zer-

Trường hợp động từ lúc tách được lúc không

  • Nếu trường hợp tách được thì thêm „ge“ và „t“, nếu trường hợp không tách được thì chỉ thêm „t“ như hai qui tắc trên.

Ví dụ: übersetzen => übergesetzt hoặc übersetzt

  • Các tiền tố (phần đầu) lúc tách được lúc không gồm: durch-, hinter-, über-, um-, unter-, voll-, wider-, và wieder-

Trường hợp động từ có đuôi „-ieren“

  • Trường hợp này rất đơn giản, chỉ cần đổi đuôi „-ieren“ thành đuôi „-iert“ là xong. Kể cả trường hợp động từ tách có đuôi này chúng ta cũng không thêm „ge“.

Ví dụ: studieren => studiert | einstudieren => einstudiert

Trường hợp động từ có nhiều hơn một tiền tố

thì tiền tố không tách được sẽ chi phối các tiền tố còn lại. Ví dụ có hai tiền tố, một tách được, một không thì động từ đó là động từ không tách được và theo qui tắc không tách được, còn cả hai tiền tố đều tách được thì đó chính là động từ tách được, và theo qui tắc tách được.

Một qui tắc thêm đuôi

Qui tắc 1: Thêm e nếu gốc động từ kết thúc bằng –d, hoặc –t

Nếu gốc động từ kết thúc bằng –d hoặc –t, ta sẽ thêm –e vào giữa gốc động từ và đuôi –t.

Ví dụ: reden => geredet

Qui tắc 2: Thêm e nếu gốc động từ kết thúc bằng –m, -n

Nếu gốc động từ kết thúc bằng –m, -n mà không đứng sau l, m, n, r, hay h đơn.

Ví dụ: rechnen => gerechnet

Qui tắc 3: động từ hỗn hợp thì không thêm e

Như đã nói ở phần „thì quá khứ trong tiếng Đức“, động từ hỗn hợp là loại động từ bất qui tắc có gốc quá khứ nhưng lại đi cùng với đuôi quá khứ trong thì quá khứ. Với loại động từ này, chúng ta không thêm e cho dù đuôi của chúng kết thúc bằng d.

Ví dụ: senden => gesandt

Phân từ hai của các động từ bất qui tắc thường gặp

  • an.fangen – wird angefangen haben: bắt đầu
  • sehen – wird gesehen haben: nhìn
  • bleiben – wird geblieben sein: ở lại
  • beginn – wird begonnen haben: bắt đầu
  • bestehen – wird bestanden haben: đỗ (kì thi)
  • bieten – wird geboten haben: chào mời
  • lesen – wird gelesen haben: đọc
  • laufen – wird gelaufen sein: chạy
  • essen – wird gegessen haben:  ăn
  • trinken – wird getrunken haben: uống
  • geben – wird gegeben haben: đưa
  • finden – wird gefunden haben: tìm kiếm, cảm thấy
  • halten – wird gehalten haben: dừng lại
  • fahren – wird gefahren sein: lái xe
  • fallen – wird gefallen sein: ngã
  • helfen – wird geholfen haben: giúp đỡ
  • lassen – wird gelassen haben: để
  • nehmen – wird genommen haben: cầm nắm
  • sprechen – wird gesprochen haben: nói
  • treffen – wird getroffen haben: gặp gỡ

Lưu ý: các bạn thay „wird“ theo các ngôi tương ứng nhé. Ví dụ: ngôi „ihr“ thì „wird“ sẽ biến thành „werdet“.

Các động từ quan trọng cần phải học thuộc ngay

  • sein – wird gewesen sein: thì, là, ở
  • haben – wird gehabt haben: có
  • werden – wird geworden sein: trở thành (trong trường hợp dùng để thành lập thể bị động, phân từ hai của werden sẽ là „worden“ mà không phải là „geworden.“)
  • mögen – wird gemocht haben: thích
  • möchten – không có: thích
  • wollen – wird gewollt haben: thích
  • können – wird gekonnt haben: có thể
  • müssen – wird gemusst haben: phải
  • dürfen – wird gedurft haben: được phép
  • sollen – wird sollen haben: nên

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

Bài viết bạn có thể thích:

Những lỗi phát âm tiếng Đức người Việt hay mắc phải
Có một số lỗi phát âm tiếng Đức mà người Việt rất hay mắc. Bạn có mắc lỗi nào không? Đọc xem mình mắc bao nhiêu lỗi rồi sửa ngay nhé.
Danh tính từ trong tiếng Đức - substantivierte Adjektive
Trong tiếng Đức, ta có thể biến tính từ thành danh từ để câu văn linh hoạt, hấp dẫn. Năm phút đọc giúp bạn làm chủ hoàn toàn vấn đề này.
Các thì trong tiếng Đức
Thì được hiểu một cách đơn giản và đúng đắn nhất đó chính là: thời gian mà động từ xảy ra. Trong tiếng Đức, động từ còn gọi là từ thời gian, ngụ ý rằng nó mang trong mình những thông tin về thời gian.
Kiểm tra kiến thức der die das die ngày 11.08.2021
Bạn luôn lo lắng về der die das die (PL)? Hãy làm bài tập thường xuyên để xóa bỏ nỗi lo bạn nhé.
Phương pháp luyện nghe tiếng Đức
Kinh nghiệm luyện nghe tiếng Đức mỗi ngày một tốt hơn. Kinh nghiệm do những người học tiếng Đức lâu năm chia sẻ. Làm chủ kĩ năng nghe sau khi đọc.
Từ vựng tiếng Đức theo chủ đề sở thích
Sở thích là một trong những chủ đề mà bạn hay nói trong cuộc sống. Nó cũng là một chủ đề mà khi đi thi tiếng Đức bạn sẽ gặp phải.
Danh từ trong tiếng Đức
Danh từ là một loại từ quan trọng bậc nhất của tiếng Đức. Theo phương pháp học tiếng Đức của CLB Tiếng Đức Việt Đức, chúng ta sẽ học phát âm trước, sau đó xây dựng vốn từ vựng cơ bản, rồi mới học đến ngữ pháp.
100 cặp tính từ đối nghĩa tiếng Đức
Tính từ là một từ loại quan trọng. Vốn tính từ càng nhiều, bạn càng có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tinh tế và giàu sức biểu cảm hơn.
Động từ sein trong tiếng Đức
Khi bắt đầu học tiếng Đức, hẳn ai trong chúng ta cũng được thầy cô giáo nói „sein“ là một trong những động từ quan trọng bậc nhất trong tiếng Đức.