Luyện tập cách dùng als, wenn, wann ngày 13.08.2021

< 1 phút Bạn đã biết khi nào dùng als, khi nào dùng wenn và khi nào dùng wann hay chưa?

Bạn đã biết khi nào dùng als, khi nào dùng wenn và khi nào dùng wann hay chưa?

Bạn đã biết khi nào dùng als, khi nào dùng wenn và khi nào dùng wann hay chưa?

< 1 phút

Bạn đã biết khi nào dùng als, khi nào dùng wenn và khi nào dùng wann hay chưa? Nếu chưa biết thì hãy đọc bài hướng dẫn tại đây trước khi làm bài tập bạn nhé: => als, wenn, wann khi nào dùng?

Còn nếu bạn cảm thấy tự tin vào kiến thức của mình về als, wenn, wann thì hãy bắt tay vào làm ngay thôi nào.

0%
2 votes, 5 avg
87

als, wenn, wann - dùng từ nào?

Hãy điền vào chỗ trống từ thích hợp: als, wenn hay wann.

 

1 / 15

______ das Flugzeug gelandet ist, haben die Fluggäste applaudiert. - Khi máy bay hạ cánh, hành khách vỗ tay vang dội.

 

 

2 / 15

______ ich gestern zur Arbeit gefahren bin, hatte ich einen Unfall. - Khi tôi đang lái xe đi làm ngày hôm qua, tôi đã bị tai nạn.

 

 

3 / 15

______ ich gestern in der Stadt war, habe ich eine Pizza gegessen. - Khi tôi vào phố ngày hôm qua, tôi đã ăn một chiếc bánh pizza.

 

4 / 15

Jeden Morgen, ______ ich zur Uni gehe, kaufe ich mir einen Kaffee. - Mỗi sáng khi tôi đi học, tôi mua cho mình một ly cà phê.

 

 

5 / 15

______ er 16 Jahre alt war, ist er allein nach gezogen Berlin. - Năm 16 tuổi, anh ấy chuyển đến Berlin một mình.

 

 

6 / 15

______ wir sie zum ersten Mal gesehen haben, fanden wir sie echt nett. - Khi chúng tôi nhìn thấy cô ấy lần đầu tiên, chúng tôi thấy cô ấy thực sự rất tốt.

 

7 / 15

Die Kinder waren traurig, ______ ihr Hund starb. - Những đứa trẻ rất buồn khi con chó của chúng chết.

 

 

8 / 15

______ ich tanze, fühle ich mich frei. - Khi tôi khiêu vũ, tôi cảm thấy tự do.

 

 

9 / 15

______ ich frei habe, gehe ich gerne spazieren. - Khi rảnh rỗi, tôi thích đi dạo.

 

 

10 / 15

______ ich Deutsch spreche, verstehen mich die Leute manchmal falsch. - Khi tôi nói tiếng Đức, đôi khi mọi người hiểu sai tôi.

 

11 / 15

______ wir letztes Mal hier waren, ist etwas Schlimmes passiert. - Lần cuối cùng chúng tôi ở đây đã xảy ra chuyện không hay.

 

 

12 / 15

Jedes Mal, ______ ich gereist bin, war es eine schöne Erfahrung. - Mỗi lần đi du lịch đều là một trải nghiệm đáng yêu đối với tôi.

 

13 / 15

______ ich 30 bin, kaufe ich ein großes Haus auf dem Land. - Khi tôi 30 tuổi, tôi sẽ mua một ngôi nhà lớn ở nông thôn.

 

 

14 / 15

______ Peter klein war, hat er gerne Fußball gespielt. - Khi Peter còn nhỏ, anh ấy thích chơi bóng đá.

 

 

 

15 / 15

Meine Freunde waren immer für mich da, ______ ich sie brauchte. - Bạn bè luôn ở bên tôi khi tôi cần.

 

 

Nếu quá 5s vui lòng tải lại...

Your score is

The average score is 64%

0%

Exit

Hãy đánh giá và để lại bình luận để động viên đội ngũ giáo viên tại CLB Tiếng Đức Việt Đức bạn nhé.

 

Bài viết bạn có thể thích:

15 bài học tiếng Đức cho người mới bắt đầu
15 bài tiếng Đức cho người mới bắt đầu giúp bạn xây dựng nền tảng kiến thức tiếng Đức vững chắc. Muốn làm chủ tiếng Đức bạn không thể bỏ qua.
[Đọc B2] - Kì nghỉ hè
„Kì nghỉ hè“ là một bài đọc hiểu tiếng Đức thuộc trình độ B2. Qua mỗi bài đọc, bạn lại có dịp ôn lại từ vựng và củng cố ngữ pháp.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề thông tin cá nhân
Thông tin cá nhân là một trong những chủ đề đầu tiên, quan trọng nhất trong giao tiếp hàng ngày. Bạn cần dùng nó trong công việc hay đi mua sắm.
Bài 50: Mẫu câu tiếng Đức thường dùng
Câu tiếng Đức dù đơn giản hay phức tạp đều thuộc một mẫu nào đó. Nắm vững các mẫu câu tiếng Đức thường dùng giúp bạn làm chủ kĩ năng viết.
Tình huống tại nơi đỗ xe trong tiếng Đức
Ở Đức, chiếc xe ô tô như là đôi chân của mình. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những tình huống liên quan đến xế yêu của mình nhé.
222 từ tiếng Đức thường dùng phân theo từ loại
Bạn chắc chắn sẽ cần 222 từ tiếng Đức này để nói tiếng Đức trôi chảy. CLB Tiếng Đức Việt Đức đã chia chúng theo danh mục ngữ pháp, vì vậy, bạn sẽ dễ dàng hơn khi tập trung vào một nhóm tại một thời điểm.
Bài 26: Danh từ yếu trong tiếng Đức (Die N-Deklination)
Danh từ yếu (Die N-Deklination) là một hiện tượng ngữ pháp hiếm gặp trong tiếng Đức, tuy nhiên, nếu biết nó chúng ta sẽ sử dụng tiếng Đức được chuẩn hơn.
Bài 39: Động từ bất qui tắc tiếng Đức chia theo trình độ
173 động từ bất qui tắc tiếng Đức thường dùng, được thể hiện ở bốn dạng: nguyên thể, hiện tại, quá khứ, phân từ, giúp chia chuẩn 14 thì tiếng Đức.
Bài 42: Danh động từ trong tiếng Đức
Một trong những cách giúp giảm bớt số lượng động từ trong một câu, đó là: biến động từ thành danh từ, hay còn gọi là danh từ hóa động từ.

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 2 phiếu
Bình chọn bài viết
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận
0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x
Free Traffic