Tính từ trong tiếng Đức

6 phút Tính từ trong tiếng Đức là một trong những từ loại thường không được dạy một cách chính thức, mà thường được dạy thông qua các bài học đặc biệt như so sánh.

Tính từ trong tiếng Đức

Tính từ trong tiếng Đức

6 phút

Tính từ trong tiếng Đức là một trong những từ loại thường không được dạy một cách chính thức, mà thường được dạy thông qua các bài học đặc biệt như so sánh. Hôm nay, hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu cặn kẽ về nó các bạn nhé.

Tính từ là gì?

Tính từ là những từ miêu tả tính chất của sự vật, sự việc. Ví dụ, cái nhà như thế nào? Cái nhà to. Ở đây, „to“ miêu tả tính chất của cái nhà, do vậy, nó là tính từ.

Vị trí của tính từ

Tính từ trong tiếng Đức có hai vị trí sau:

  • Đứng sau động từ sein hoặc werden: er ist intelligent. | Nó rất thông minh.
  • Đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ: das ist ein schönes Haus. | Đó là một ngôi nhà đẹp.

Bổ nghĩa cho động từ thường

Tính từ đứng sau động từ thường để bổ nghĩa cho nó thì chúng ta gọi đó là „trạng từ.“ Trong tiếng Đức hầu như không có sự phân biệt giữa tính từ và trạng từ như tiếng Anh, nên cùng một từ, nếu nó bổ nghĩa cho danh từ hoặc động từ sein hay werden thì nó là tính từ. Ngược lại, nếu nó bổ nghĩa cho động từ thì nó trở thành trạng từ.

  • Er ist ein schneller Hund. | Nó là một con chó nhanh. (Tính từ – bổ nghĩa cho danh từ.)
  • Der Hund läuft schnell. | Con chó chạy rất nhanh. (Trạng từ – bổ nghĩa cho động từ.)

Thêm đuôi cho tính từ theo giống số cách

Như các bạn đã biết, tính từ có hai vị trí, tương ứng với hai vấn đề ngữ pháp:

  • Giữ tính từ ở dạng nguyên thể, không thêm đuôi nếu nó đứng sau sein, werden, hoặc động từ thường.
  • Phải thêm đuôi, chia tính từ theo giống số cách nếu nó đứng trước danh từ.

Bảng chia đuôi tính từ

Bảng 1: Đi với mạo từ xác định der – die – das – die

derdiedasdie
der gute Vaterdie gute Mutterdas gute Kinddie guten Kinder
den guten Vaterdie gute Mutterdas gute Kinddie guten Kinder
dem guten Vaterder guten Mutterdem guten Kindden guten Kindern
des guten Vatersder guten Mutterdes guten Kindesder guten Kinder
Cùng nhóm: dieser, jeder, jener, solcher, welcher, aller (đổi đuôi er theo der, die, das, die)

Bảng 2: Đi với mạo từ không xác định ein – eine – ein – keine/meine…

eineineeinkeine/meine…
ein guter Vatereine gute Mutterein gutes Kindmeine guten Kinder
einen guten Vatereine gute Mutterein gutes Kindmeine guten Kinder
einem guten Vatereiner guten Muttereinem guten Kindmeinen guten Kindern
eines guten Vaterseiner guten Muttereines guten Kindesmeiner guten Kinder
Cùng nhóm: mein, dein, sein… kein… (các bạn thêm đuôi e, e, en, er như ở các cột tương ứng. Ví dụ: mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder)

Bảng 3: Không đi với mạo từ

Giống đựcGiống cáiGiống trungSố nhiều
guter Vatergute Muttergutes Kindgute Kinder
guten Vatergute Muttergutes Kindgute Kinder
gutem Vaterguter Muttergutem Kindguten Kindern
guten Vatersguter Mutterguten Kindguter Kinder
Cùng nhóm: viele, einige, mehrere, verschiedene, wenige

So sánh với tính từ

Một trong những vấn đề hay sử dụng với tính từ đó chính là so sánh. Có ba dạng so sánh trong tiếng Đức.

So sánh bằng – positive Form

Để so sánh bằng, ta dùng các cụm từ sau:

  • so … wie | bằng
  • genauso … wie | bằng
  • nicht so … wie | không bằng
  • fast so … wie | gần bằng
  • doppelt so … wie | gấp đôi
  • halb so … wie | bằng một nửa

Ví dụ:

  • Maria läuft so schnell wie Susanne.

So sánh hơn – Komparativ

Trường hợp đứng sau động từ

Ta thêm „er“ vào sau tính từ sau đó dùng liên từ „als“ để so sánh.

Ví dụ:

  • Friederike läuft schneller als Maria.
  • Maria läuft langsamer als gestern.

Trường hợp đứng trước danh từ

Ở trường hợp này ta phải nhớ một điều: tính từ lúc này có hai đuôi:

  • Đuôi so sánh
  • Đuôi giống số cách

Ví dụ:

  • Er ist ein intelligenter Mann. Aber ich bin ein intelligenterer Mann. | Anh ta là một người thông minh, nhưng tôi lại là một người thông minh hơn.

Như các bạn thấy, câu „nhưng tôi lại là một người thông minh hơn“ có hai đuôi „er“ một đỏ một xanh. Đuôi màu đỏ chính là đuôi so sánh hơn, còn đuôi màu xanh chính là đuôi giống số cách.

Đuôi so sánh không thay đổi, nhưng đuôi giống số cách sẽ thay đổi theo giống, số, cách.

Ví dụ:

  • Die beiden Männer sind intelligent. Und ich liebe den intelligenteren Mann. | Cả hai đều thông minh, và em yêu anh thông minh hơn.

So sánh tuyệt đối – Superlativ

Tương tự so sánh tương đối Komparativ, so sánh tuyệt đối cũng có hai trường hợp ứng với hai vị trí.

Trường hợp đứng sau động từ

Ở trường hợp này tính từ sẽ có cấu trúc như sau:

  • am + tính từ + đuôi „sten“

Ví dụ:

  • Friederike läuft am schnellsten. | Friederike chạy nhanh nhất.
  • Diese Läuferin ist am schnellsten. | Nữ vận động viên này là nhanh nhất.

Trước hợp đứng trước danh từ

Tương tự như so sánh tương đối, ở trường hợp này các bạn cần phải lưu ý như sau:

  • Không có „am“
  • Chỉ thêm đuôi „st“ thay vì „sten“
  • Đuôi „st“ sẽ có thêm đuôi giống số cách tương tự đuôi „er“ của so sánh hơn.

Ví dụ:

  • Sie ist die schnellste Läuferin. | Cô ta là nữ vận động viên nhanh nhất.
  • Die beiden Männer sind intelligent. Er ist am intelligentesten. Und ich liebe den intelligentesten Mann. | Cả hai người đều thông minh. Anh ta thông minh nhất, và tôi yêu người thông minh nhất.

Quy tắc thêm đuôi

Tương tự như các cách thêm đuôi khác, ví dụ như đuôi động từ, các qui tắc thêm đuôi tính từ cũng tương đối giống như vậy. Về cơ bản sẽ là: khó đọc thì thêm „e“, thừa „e“ thì lại bỏ bớt đi, và không được „sờ“ quá hai lần. 😛 Cụ thể như sau:

Tính từ kết thúc bằng d/t hoặc s/ß/x/z

ta thêm „e“ vào trước đuôi „st“ thành „est.“

Ví dụ:

  • laut – lauteram lautesten
  • heiß – heißeram heißesten

Tính từ đơn âm tiết sẽ thêm „Umlaut“ vào so sánh nếu có thể.

Ví dụ:

  • jung – jüngeram jüngsten

Bỏ „e“ ở đuôi el/bel

nếu đuôi này không được nhấn trọng âm ở so sánh tương đối, còn ở so sánh tuyệt đối thì vẫn giữ nguyên.

Ví dụ:

  • edel – edleram edelsten
  • flexibel – flexibleram flexibelsten

Nếu trọng âm nhấn vào đuôi thì ta không bỏ „e“ đi.

Ví dụ:

  • originell – origineller – am originellsten
  • fidel – fideler – am fidelsten

Tính từ đặc biệt

Một số tính từ đặc biệt, không theo qui tắc nào cả. Chúng ta không còn phương án nào khác ngoài việc học thuộc. 😀

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhấtNghĩa
altälteram ältestengià
armärmeram ärmstennghèo
gesundgesünderam gesündestenkhỏe mạnh
großgrößeram größtento
harthärteram härtestennặng nhọc
hochhöheram höchstencao
jungjüngeram jüngstentrẻ
kaltkälteram kältestenlạnh
klugklügeram klügstenthông minh
krankkränkeram kränkstenốm đau
kurzkürzeram kürzestenngắn
langlängeram längstendài
nahnäheram nächstengần
oftöfteram öftestenthường xuyên
schwachschwächeram schwächstenyếu
schwarzschwärzerAm schwärzestenđen
starkstärkeram stärkstenmạnh
warmwärmeram wärmstenấm
gutbesseram bestentốt
vielmehram meistennhiều
gernlieberam liebstenthích

Thành lập tính từ mới

Lưu ý: phần này không đọc cũng không sao.

Cũng như các từ loại khác, chúng ta có thể tạo ra những tính từ mới bằng cách:

  • Biến danh từ thành tính từ
  • Biến tính từ thành tính từ
  • Biến động từ thành tính từ
  • Trạng từ thành tính từ

Các nhóm trên có thể được biến đổi bằng cách:

  • Thêm đuôi
  • Thêm đầu
  • Hoán cải (ví dụ: động từ viết hoa lên thành danh từ, danh từ viết thường xuống thành tính từ, v.v)

Danh từ thành tính từ

Thêm đuôi

Không thêm Umlaut
  • Gold + en = golden
  • Fehler + haft = fehlerhaft
  • Schaum + ig = schaumig
  • Heuchler + isch = heuchlerisch
  • Glück + lich = glücklich
  • Gewalt + los = gewaltlos
  • Plan + mäßig = planmäßig
  • Furcht + sam = furchtsam

Một số đuôi dạng này gồm:

  • en, erig, ern, haft, ig, isch, lich, los, mäßig, sam, sch
Thêm Umlaut

Một số đuôi có thể chúng ta phải thêm Umlaut vào từ gốc nếu có thể.

  • Blatt + erig = blätterig
  • Holz + ern = hölzern
  • Zufall + ig = zufällig
  • Aufstand + isch = aufständisch
  • Stunde + lich = stündlich

Một số đuôi dạng này gồm:

  • erig , ern , ig , isch, lich
Cần thêm từ nối

Một số đuôi lại cần thêm từ nối giữa từ gốc và đuôi, và từ nối „s“ là phổ biến nhất.

  • Held + en + haft = heldenhaft
  • Tat + en+ los = tatenlos
  • Zahl + en + mäßig = zahlenmäßig
  • Frühling + s + haft = frühlingshaft
  • Verantwortung + s + los = verantwortungslos
  • Gefühl + s + mäßig = gefühlsmäßig
  • Kraft + e + mäßig = kräftemäßig
  • Kind + er + los = kinderlos
  • Verstand + es + mäßig = verstandesmäßig

Một số đuôi dạng này gồm:

  • half, los, mäßig
Nhiều từ kết hợp cùng hậu tố

Một số hậu tố có thể kết hợp nhiều từ với nhau thành một tính từ mới.

  • zart + Glied + (e)rig = zartgliederig / zartgliedrig
  • zwei + Monat + lich = zweimonatlich
  • alt + Vater + isch = altväterisch
  • Silber + Haar + ig = silberhaarig

Một số đuôi dạng này gồm:

  • erig, ig, isch, lich
Hậu tốc gốc nước ngoài

Các hậu tố gốc nước ngoài thường chỉ kết với với những từ có gốc nước ngoài.

  • Funktion + al = funktional
  • Musik + alisch = musikalisch
  • Atom + ar = atomar
  • Kultur + ell = kulturell
  • Karneval + esk = karnevalesk
  • Instinkt + iv = instinktiv
  • Nerv + ös = nervös

Một số đuôi dạng này gồm:

  • al, alisch, anisch, ar, är, arisch, atisch, ell, esk, etisch, ial, id, iell, in, inisch, istisch, itisch, iv, ös, orisch, ual, uell

Đối với những từ và hậu tố gốc nước ngoài này, có một số trường hợp đặc biệt như: lược bỏ bớt âm, hoặc biến âm. Điều này phụ thuộc chủ yếu vào ngôn ngữ gốc.

Ví dụ bỏ âm

  • Lepra + ös = leprös (bỏ a)
  • Vagina + al = vaginal (bỏ a)
  • Tabelle + arisch = tabellarisch (bỏ e)
  • Bakterie + ell = bakteriell (bỏ e)
  • Harmonie + istisch = harmonistisch (bỏ ie)
  • Theorie + etisch = theoretisch (bỏ ie)
  • Ultimatum + iv = ultimativ (bỏ um)
  • Zentrum + al = zentral (bỏ um)
  • Fiskus + alisch = fiskalisch (bỏ us)
  • Uterus + in = uterin (bỏ us)

Ví dụ biến âm

  • Nomen + al = nominal
  • Margo + al = marginal
  • Theater + al = theatral
  • Molekül + ar = molekular
  • Muskel + är = muskulär
  • Florenz + inisch = Florentinisch
  • Qualität + iv = Qualitativ

Hoán cải

Một số danh từ hoán cải thành tính từ có qui tắc (có thể thêm đuôi ngữ pháp)
  • Barock = barock
  • Bankrott = bankrott
  • Türkis = türkis
Một số danh từ hoán cải thành tính từ mạnh (không thể thêm đuôi ngữ pháp)
  • Orange = orange
  • Elsässer = Elsässer
  • Schweizer = Schweizer

Các tính từ thuộc nhóm hoán cải thành tính từ mạnh này thường là các từ gắn với địa danh hoặc xuất phát từ tên của nhóm cư dân, và chúng luôn được viết hoa. Ví dụ: die Elsässer Weine – Rượu vùng Elsass, Darmstädter Bier – Bia vùng Darmstadt.

Hoặc các màu sắc có gốc nước ngoài:

  • orange
  • sepia
Một số chỉ đứng sau sein hoặc werden
  • Pleite = pleite
  • Tabu = tabu
  • Knockout = knockout

Phân từ giả

Một số danh từ biến thành tính từ bằng cách thêm các tiền tố và hậu tố như thành lập phân từ 2 của động từ. Tuy nhiên, những phân từ này hoàn toàn không có động từ tương ứng. Chúng hoàn toàn có nguồn gốc trực tiếp từ một danh từ.

Một tiền tố phân từ dạng này gồm:

  • ge, be, ver, zer

Hậu tố tương tự như phân từ „xịn“, chỉ có một là: „t.“

Ví dụ:

  • be + Bart +  t = bebartet
  • ge + Harnisch +  t = geharnischt
  • ver + Witwe +  t = verwitwet
  • zer + Tal +  t = zertalt

Một số bị biến âm:

  • ge + Blume +  t = geblümt
  • ver + Blume +  t =verblümt
  • ver + Scham +  t =verschämt

Qui tắc thêm đuôi „t“ cũng giống như cách thành lập phân từ của động từ

Ví dụ: sau t/d ta cần thêm „e“ vào giữa t/d với đuôi t.

  • be + Dienst +  t = bedienstet
  • be + Hemd +  t = behemdet

Tính từ thành tính từ

Thêm đuôi

Không thêm Umlaut
  • faul + ig = faulig
  • planetar + isch = planetarisch
  • zentral + istisch = zentralistisch
  • rund + lich = rundlich
  • satt + sam = sattsam
  • verschieden + erlei = verschiedenerlei
  • viel + fach = vielfach

Một số đuôi dạng này gồm:

  • ig, isch, istisch, lich, sam, erlei, fach
Thêm Umlaut
  • voll + ig = völlig
  • krank + lich = kränklich
  • schwarz + lich = schwärzlich

Một số đuôi dạng này gồm:

  • ig, lich

Thêm tiền tố

Một tiền tố có thể thêm vào trước tính từ để thành lập một tính từ mới gồm:

  • ab, aller, außer, binnen, erz, ge, grund, inner, miss, nach, ober, über, un, unter, ur, vor, wider, zwischen

Các tiền tố có gốc nước ngoài, hầu như chỉ kết hợp với các từ nước ngoài, và một số trong nhóm này chỉ được dùng để tạo ra các từ kĩ thuật.

  • a, anti, bi, de, dis, en, ex, extra, hyper, in, inter, intra, kon, konter, multi, non, post, prä, pro, pseudo, retro, semi, sub, super, supra, trans, ultra, zirkum

Động từ biến thành tính từ

Thêm hậu tố

Không thêm Umlaut
  • verwenden + bar = verwendbar
  • kleben + (e)rig = klebrig
  • schwatzen + haft = schwatzhaft
  • abhängen + ig = abhängig
  • misstrauen + isch = misstrauisch
  • beachten + lich = beachtlich
  • schweigen + sam = schweigsam

Một số hậu tố thuộc nhóm này gồm:

  • bar, erig, haft, ig, isch, lich, sam
Thêm Umlaut
  • schlafen + (e)rig = schläfrig
  • auffallen + ig = auffällig
  • zanken + isch = zänkisch
  • verkaufen + lich = verkäuflich

Một số hậu tố thuộc nhóm này gồm:

  • erig, ig, isch, lich
Kết hợp với tiền tố

Một số hậu tố có thể kết hợp với tiền tố „un“ để thành lập tính từ mới

  • un + sagen + bar = unsagbar
  • un + zählen + ig = unzählig
  • un + aussprechen + lich = unaussprechlich
  • un + aufhalten + sam = unaufhaltsam

Một số hậu tố thuộc nhóm này gồm:

  • bar, ig, lich, sam

Hậu tố „ig“ cũng có thể kết hợp nhiều thành phần với nhau để tạo thành tính từ mới:

  • fein + fühlen + ig = feinfühlig
  • schwer + hören + ig = schwerhörig
  • weit + laufen + ig = weitläufig
Hậu tố gốc nước ngoài

Các hậu tố này thường chỉ đi với động từ có đuôi „ieren“, và đuôi này có sự biến đổi.

  • profitieren + abel = profitabel
  • tolerieren + ant = tolerant
  • demonstrieren + ativ = demonstrativ
  • existieren + ent = existent
  • konvertieren + ibel = konvertibel
  • definieren + it = definit
  • adaptieren + iv = adaptiv

Một số hậu tố thuộc nhóm này gồm:

  • abel, ant, at, ativ, ent, ibel, il, it, itiv, iv

Phân từ đóng vai trò như tính từ

Lưu ý: phần phân từ đóng vai trò như tính từ các bạn xem ở phần Phân từ I, phân từ II nhé.

Trạng từ biến thành tính từ

Do trạng từ và tính từ hầu hết giống nhau, nên phần này chỉ có một cách duy nhất để biến đổi trạng từ thành tính từ, đó là thêm đuôi „ig“.

  • bald + ig = baldig
  • sofort + ig = sofortig
  • zweimal + ig = zweimalig

Lưu ý:

Các trạng từ có đuôi „s“ sẽ bỏ „s“ trước khi thêm „ig“

  • damals + ig = damalig
  • jenseits + ig = jenseitig
  • rückwärts + ig = rückwärtig

Đuôi „e“ hoặc „en“ mà không được nhấn trọng âm cũng được bỏ đi trước khi thêm „ig“

  • heute + ig = heutig
  • morgen + ig = morgig
  • oben + ig = obig

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

Bài viết bạn có thể thích:

Tình huống hỏi đường trong tiếng Đức
Sau khi có visa, bay sang Đức, khai báo hải quan tại sân bay xong, bây giờ là lúc chúng ta bắt đầu sử dụng những mẫu câu hỏi đường để tìm đường về nhà tại Đức nhé.
Phân biệt giống của danh từ trong tiếng Đức
Một số qui tắc cơ bản để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc nhớ giống của danh từ trong tiếng Đức. Der, die, das không làm khó được bạn nữa.
Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Đức - das Futur II
Giải thích thì tương lai hoàn thành trong tiếng Đức dễ hiểu với nhiều ví dụ minh họa. Nhớ ngay, sử dụng thành thục chỉ sau 5 phút khi đọc bài.
als, wenn, wann khi nào dùng?
Als wenn wann khi nào dùng? Chúng đều có nghĩa là khi? Sử dụng từ nào cho chính xác? Hãy dành năm phút để đọc và làm bài tập bạn nhé.
Động từ werden trong tiếng Đức
Là một trong ba động từ quan trọng của tiếng Đức, tuy nhiên, không như „sein“ và „haben“, động từ „werden“ ít được quan tâm đầy đủ.
Hướng dẫn viết thư tiếng Đức
Viết thư tiếng Đức là kĩ năng thường xuyên phải sử dụng tại Đức. Để hòa nhập tốt cuộc sống, bạn không thể không biết viết thư và trả lời thư.
Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề hoạt động hàng ngày
Tiếng Đức theo chủ đề hoạt động hàng ngày gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.
Tình huống tại nơi đỗ xe trong tiếng Đức
Ở Đức, chiếc xe ô tô như là đôi chân của mình. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những tình huống liên quan đến xế yêu của mình nhé.
Những lỗi phát âm tiếng Đức người Việt hay mắc phải
Có một số lỗi phát âm tiếng Đức mà người Việt rất hay mắc. Bạn có mắc lỗi nào không? Đọc xem mình mắc bao nhiêu lỗi rồi sửa ngay nhé.