entweder … oder … - hoặc … hoặc … – Liên từ lựa chọn, chỉ một trong hai khả năng xảy ra
Liên từ entweder … oder … được dùng để biểu thị sự lựa chọn: hoặc A hoặc B (chỉ một trong hai, không đồng thời), khác với “und”.
- Không đảo động từ
- Vị trí A và B có thể là: chủ ngữ, động từ, tân ngữ, bổ ngữ (TeKaMoLo), câu chính, câu phụ, cụm nguyên thể (Infinitivgruppe), mệnh đề quan hệ,…
Cấu trúc: entweder A oder B (hoặc A hoặc B)
1. Ghép chủ ngữ
(entweder S1 oder S2 + Verb)
Ghi chú về chia động từ
- Trong thực tế, động từ thường chia theo S gần nhất (S2).
- Để học cho nhất quán, ta chọn chia theo S2 (chủ ngữ đứng gần động từ hơn).
Công thức 3 loại câu
Loại A – 1 động từ: entweder N1 oder N2 + Verb + Dativ + Temporal + Kausal + Modal + Akkusativ + Lokal
Loại B – Modalverb + Infinitiv: entweder N1 oder N2 + Modalverb + … + Infinitiv
Loại C – Vollverb + zu + Infinitiv: entweder N1 oder N2 + Vollverb + … + zu + Infinitiv
Ví dụ
Loại A – 1 động từ
Ich esse heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause. (Hôm nay tôi vì đói ăn chậm rãi một cái bánh mì ở nhà.)
Sie isst heute aus Hunger langsam eine Suppe zu Hause. (Cô ấy hôm nay vì đói ăn chậm rãi một bát súp ở nhà.)
Câu ghép:
Entweder ich oder sie isst heute aus Hunger langsam Brot oder Suppe zu Hause. (Hoặc tôi hoặc cô ấy hôm nay vì đói ăn chậm rãi bánh mì hoặc súp ở nhà.)
Loại B – Modal + Infinitiv
Ich muss heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause essen. (Hôm nay tôi phải ăn bánh mì ở nhà vì đói.)
Sie muss heute aus Hunger langsam eine Suppe zu Hause essen. (Cô ấy hôm nay phải ăn súp ở nhà vì đói.)
Câu ghép:
Entweder ich oder sie muss heute aus Hunger langsam Brot oder Suppe zu Hause essen. (Hoặc tôi hoặc cô ấy hôm nay phải ăn chậm rãi bánh mì hoặc súp ở nhà vì đói.)
Loại C – Vollverb + zu + Infinitiv
Ich versuche, heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause zu essen. (Hôm nay tôi cố gắng ăn bánh mì ở nhà vì đói.)
Sie versucht, heute aus Hunger langsam eine Suppe zu Hause zu essen. (Cô ấy hôm nay cố gắng ăn súp ở nhà vì đói.)
Câu ghép:
Entweder ich oder sie versucht, heute aus Hunger langsam Brot oder Suppe zu Hause zu essen. (Hoặc tôi hoặc cô ấy hôm nay cố gắng ăn chậm rãi bánh mì hoặc súp ở nhà vì đói.)
2. Ghép động từ (V1 oder V2)
Công thức
Loại A
S + entweder Verb1 oder Verb2 + …
Loại B – Modal + 2 Infinitive
S + Modalverb + … + entweder Infinitiv1 oder Infinitiv2
Loại C – Vollverb + zu + Infinitiv
S + Vollverb + … + entweder zu + Infinitiv1 oder zu + Infinitiv2
Ví dụ
Loại A
Ich frühstücke entweder oder arbeite heute aus Pflicht konzentriert eine Stunde zu Hause. (Hôm nay tôi hoặc ăn sáng hoặc làm việc tập trung một giờ ở nhà vì trách nhiệm.)
Loại B
Ich muss heute aus Pflicht konzentriert eine Stunde zu Hause entweder frühstücken oder arbeiten. (Hôm nay tôi phải hoặc ăn sáng hoặc làm việc tập trung một giờ ở nhà vì trách nhiệm.)
Loại C
Ich versuche heute aus Pflicht konzentriert eine Stunde zu Hause entweder zu frühstücken oder zu arbeiten. (Hôm nay tôi cố gắng hoặc ăn sáng hoặc làm việc tập trung một giờ ở nhà vì trách nhiệm.)
3. Ghép tân ngữ (O1 oder O2)
Công thức: … entweder Akkusativ1 oder Akkusativ2 …
Ví dụ
Loại A
Ich esse heute aus Hunger langsam entweder ein Brot oder einen Apfel zu Hause. (Hôm nay vì đói tôi ăn chậm rãi hoặc một cái bánh mì hoặc một quả táo ở nhà.)
Loại B
Ich muss heute aus Hunger langsam entweder ein Brot oder einen Apfel zu Hause essen. (Hôm nay vì đói tôi phải ăn chậm rãi hoặc bánh mì hoặc táo ở nhà.)
Loại C
Ich versuche heute aus Hunger langsam entweder ein Brot oder einen Apfel zu Hause zu essen. (Hôm nay vì đói tôi cố gắng ăn chậm rãi hoặc một cái bánh mì hoặc một quả táo ở nhà.)
4. Ghép bổ ngữ (Temporal – Kausal – Modal – Lokal)
Ta ghép các yếu tố bổ ngữ theo kiểu lựa chọn:
entweder Te1 oder Te2,
entweder Ka1 oder Ka2,
entweder Lo1 oder Lo2 …
Ví dụ
Loại A
Ich lerne heute entweder am Morgen oder am Abend wegen der Prüfung motiviert zu Hause. (Hôm nay tôi học ở nhà có động lực vì kỳ thi, hoặc vào buổi sáng hoặc vào buổi tối.)
Ich lerne heute entweder aus Pflicht oder aus Interesse motiviert Deutsch zu Hause. (Hôm nay tôi học tiếng Đức ở nhà có động lực, hoặc vì trách nhiệm hoặc vì sở thích.)
Ich lerne heute entweder zu Hause oder im Garten motiviert Deutsch wegen der Prüfung.
(Hôm nay tôi học tiếng Đức vì kỳ thi, hoặc ở nhà hoặc ở trong vườn.)
Loại B
Ich muss heute entweder am Morgen oder am Abend wegen der Prüfung motiviert zu Hause lernen. (Hôm nay tôi phải học ở nhà vì kỳ thi, hoặc vào buổi sáng hoặc vào buổi tối.)
Loại C
Ich versuche heute entweder am Morgen oder am Abend wegen der Prüfung motiviert Deutsch zu Hause zu lernen. (Hôm nay tôi cố gắng học tiếng Đức ở nhà vì kỳ thi, hoặc vào buổi sáng hoặc vào buổi tối.)
5. Ghép câu chính (HS1 oder HS2)
Ghi chú
Không đảo động từ trong các mệnh đề chính.
Ví dụ
Loại A
Entweder ich wohne bei meinen Eltern, oder ich spare jeden Monat Geld allein. (Hoặc tôi sống với bố mẹ, hoặc tôi tự mình tiết kiệm tiền mỗi tháng.)
Loại B
Entweder ich muss bei meinen Eltern wohnen, oder ich muss allein leben. (Hoặc tôi phải sống với bố mẹ, hoặc tôi phải sống một mình.)
Loại C
Entweder ich versuche, bei meinen Eltern zu wohnen, oder ich versuche, allein zu leben. (Hoặc tôi cố gắng sống với bố mẹ, hoặc tôi cố gắng sống một mình.)
6. Ghép câu phụ (Nebensätze)
Công thức
…, entweder weil S1 … V1 oder weil S2 … V2.
Ví dụ
Loại A
Ich bleibe hier, entweder weil ich günstig wohne oder weil ich sicher lebe. (Tôi ở lại đây, hoặc vì tôi sống rẻ, hoặc vì tôi sống an toàn.)
Loại B
Ich bleibe hier, entweder weil ich günstig wohnen muss oder weil ich sicher leben muss. (Tôi ở lại đây, hoặc vì tôi phải sống rẻ, hoặc vì tôi phải sống an toàn.)
Loại C
Ich bleibe hier, entweder weil ich versuche, günstig zu wohnen, oder weil ich versuche, sicher zu leben. (Tôi ở lại đây, hoặc vì tôi cố gắng sống rẻ, hoặc vì tôi cố gắng sống an toàn.)
7. Ghép câu hỏi gián tiếp
Công thức
…, ob … entweder A oder B
hoặc: …, wann … entweder A oder B
Ví dụ
Loại A
Ich weiß nicht, ob ich am Morgen oder am Abend Zeit habe. (Tôi không biết liệu tôi rảnh vào buổi sáng hay buổi tối.)
Loại B
Ich weiß nicht, ob ich entweder am Morgen oder am Abend arbeiten muss. (Tôi không biết liệu tôi phải làm việc vào buổi sáng hay buổi tối.)
Loại C
Ich weiß nicht, wann ich beginne, entweder allein zu wohnen oder bei meinen Eltern zu bleiben. (Tôi không biết khi nào tôi bắt đầu hoặc sống một mình hoặc tiếp tục ở với bố mẹ.)
8. Ghép cụm nguyên thể (Infinitivgruppe)
Công thức
zu + Infinitiv1 oder zu + Infinitiv2
hoặc: entweder zu + Inf1 oder zu + Inf2
Ví dụ
Loại A
Ich habe beschlossen, entweder bei meinen Eltern zu wohnen oder allein zu leben. (Tôi đã quyết định hoặc sống với bố mẹ hoặc sống một mình.)
Loại B
Ich muss entweder früh aufstehen oder lange arbeiten. (Tôi buộc phải hoặc dậy sớm hoặc làm việc lâu.)
Loại C
Ich versuche, entweder früh aufzustehen oder lange zu arbeiten. (Tôi cố gắng hoặc dậy sớm hoặc làm việc lâu.)
9. Ghép mệnh đề quan hệ (Relativsätze)
Công thức tổng quát
…, der entweder … V1 oder … V2.
(Đại từ quan hệ có thể là: der / die / das / den / dem / denen / deren… tùy theo ngữ pháp.)
Ví dụ
Loại A
Das ist der Mann, der entweder bei seinen Eltern wohnt oder allein lebt. (Đây là người đàn ông hoặc sống với bố mẹ hoặc sống một mình.)
Loại B
Das ist der Mann, der entweder bei seinen Eltern wohnen muss oder allein leben muss. (Đây là người đàn ông hoặc phải sống với bố mẹ hoặc phải sống một mình.)
Loại C
Das ist der Mann, der entweder versucht, bei seinen Eltern zu wohnen, oder versucht, allein zu leben. (Đây là người đàn ông hoặc cố gắng sống với bố mẹ hoặc cố gắng sống một mình.)
10. Ghép cấu trúc đầy đủ
(S – V – O – Te – Ka – Mo – Lo – động từ đôi)
Entweder ich oder meine Schwester muss unseren Eltern heute aus Verantwortung oder aus Liebe ruhig das Frühstück oder das Mittagessen zu Hause vorbereiten oder servieren. (Hoặc tôi hoặc em gái tôi hôm nay phải chuẩn bị hoặc phục vụ bữa sáng hoặc bữa trưa cho bố mẹ ở nhà một cách điềm tĩnh vì trách nhiệm hoặc vì tình yêu.)

