10 lỗi thường gặp trong tiếng Đức

0 67

2 phút 10 lỗi thường gặp trong tiếng Đức mà bạn sẽ không mắc phải trong tương lai nữa sau khi đọc bài này.

Mười lỗi thường gặp trong tiếng Đức

Mười lỗi thường gặp trong tiếng Đức

2 phút

10 lỗi tiếng Đức thường gặp

mà bạn sẽ không mắc phải trong tương lai nữa. CLB Tiếng Đức Việt Đức sẽ chỉ cho bạn những sai lầm điển hình – và giải thích cách tránh chúng.

LỖI NGỮ PHÁP

Cách 2 Genitiv với -s

Thành lập cách 2 Genitiv bằng cách thêm đuôi -s và đứng trước danh từ chỉ áp dụng với danh từ là tên riêng, ví dụ như là “bạn trai của Anna” – Annas Freund. Nếu không thì Genitiv phải đứng sau danh từ hoặc được thành lập bằng cách von + Dativ.

Ví dụ: Meine Schwesters Mann Der Mann (von) meiner Schwester heißt Christopher.

Dùng wenn thay vì als

đối với các sự kiện xảy ra chỉ một lần trong quá khứ, ví dụ như:

Erst wenn als Frau Kowalski 60 Jahre war, hat sie schwimmen gelernt. (Bà Kowalski chỉ 60 tuổi có một lần, và cũng chỉ có một lần học bơi vào thời điểm đó.)

Thứ tự tân ngữ Dativ và Akkusativ bị sai

Tân ngữ Dativ luôn đứng trước tân ngữ Akkusativ, trừ khi cả hai đều là đại từ thì sẽ có thứ tự ngược lại.

Der Chef hat einen besseren Job meinem Kollegen meinem Kollegen einen besseren Job angeboten.
Der Chef hat keinen neuen Job mir mir keinen neuen Job angeboten.
Der neue Job? Der Chef hat mir ihn ihn mir nicht angeboten.

LỖI TỪ VỰNG

mögen và gefallen

mögen và gefallen đều có nghĩa là thích trong tiếng Việt tuy nhiên cách dùng hơi khác nhau.

mögen dùng khi ta thấy ai đó đáng yêu và ta thích người đó, ví dụ như chị Siu Black hay nói: chị thích em rồi đó, hãy về với đội của chị. Ich mag Dich. Hoặc khi bạn thích cái gì đó như là một sở thích, ví dụ: tôi thích pho mát. Ich mag Käse.

Còn gefallen dùng khi ta thấy cái gì đó đẹp và làm ta rất thích thú, đây là cảm giác thích nhất thời, chứ không phải là sở thích như mögen. Ví dụ: Dein Sofa ist toll! Ich mag es. Es gefällt mir.

mein Freund/meine Freundin

mein Freund hay meine Freundin được dịch ra tiếng Việt nghĩa là người yêu của tôi, còn nếu muốn nói đó là một người bạn nam, hay nữ (bạn bình thường) thì ta dùng ein Freund/eine Freundin von mir.

gehen và fahren

gehen thường có nghĩa là đi bộ, còn khi đi bằng phương tiện gì đó, ta sẽ dùng fahen.

Ví dụ: Am Wochenende gehe fahre ich in die Schweiz.

Tuy nhiên, khi ngụ ý chuyển chỗ ở hay đến một chỗ nào đó và ở trong một thời gian dài thì ta có thể dùng gehen.

Ví dụ: Viele Menschen sind vor dem Zweiten Weltkrieg in die USA gegangen.

LỖI PHÁT ÂM VÀ CHÍNH TẢ

Trọng âm của các từ gốc Latin

Các từ gốc Latin như Hotel, Balkon, Student hay Natur thường được nhấn trọng âm ở âm cuối.

Ví dụ: Das Adlon ist ein sehr bekanntes Hotel „Hotel“ in Berlin.

st và sp

Khi phát âm hai âm tiết này thường chúng ta hay thêm âm ơ vào giữa s và t, p. Lưu ý, âm s trong trường hợp này chỉ là âm gió, được phát âm như tiếng xì hơi của quả bóng.

S, ss và ß, B

Chúng ta rất hay nhầm chữ ß với chữ B. Đây không phải là chữ B mà là chữ ß hay ss.

Sau nguyên âm dài hoặc au, ei, eu/äu chúng ta viết là ß, còn lại sẽ viết là ss. Tuy nhiên, tại Thụy sĩ họ không bao giờ dùng ß mà luôn luôn dùng ss.

Ví dụ: Weisst Weißt du, wo die Schillerstrasse Schillerstraße ist?

Dùng dấu phẩy sau lời chào cuối thư

Mit freundlichen Grüßen, Grüßen

Hy vọng sau bài này, các bạn sẽ không bao giờ gặp phải những lỗi sai thường gặp này nữa.

Bài viết bạn có thể thích:

Bài 29: Động từ trong tiếng Đức

Động từ là một loại từ khiến cho tiếng Đức khác hẳn với tiếng Việt hay tiếng Anh. Tại sao lại như vậy?

Bài 55: Phương pháp luyện đọc tiếng Đức

Kĩ năng đọc hiểu là một trong bốn kĩ năng bất cứ ai cũng phải làm chủ nếu muốn thành thạo tiếng Đức và vượt qua những kì thi quan trọng.

Bài 5: Ngày tháng năm trong tiếng Đức

Để tiếp tục ôn luyện phần phát âm và phần số trong tiếng Đức, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách nói ngày tháng năm trong tiếng Đức.

Tình huống mua bán trong tiếng Đức

Đi chợ là một trong những hoạt động không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày. Hôm nay chúng ta hãy luyện tập thành thạo các tình huống liên quan đến mua bán trong tiếng Đức nhé.

Kiểm tra kiến thức der die das die ngày 11.08.2021

Bạn luôn lo lắng về der die das die (PL)? Hãy làm bài tập thường xuyên để xóa bỏ nỗi lo bạn nhé.

Bài 53: Phương pháp luyện nghe tiếng Đức

Kinh nghiệm luyện nghe tiếng Đức mỗi ngày một tốt hơn. Kinh nghiệm do những người học tiếng Đức lâu năm chia sẻ. Làm chủ kĩ năng nghe sau khi đọc.

Kiểm tra kiến thức der die das die ngày 15.08.2021

Bạn luôn lo lắng về der die das die (PL)? Hãy làm bài tập thường xuyên để xóa bỏ nỗi lo bạn nhé. Mỗi ngày 10 câu, chỉ cần 1 tháng là bạn sẽ hết sợ der die das đó. :D

Luyện tập cách dùng als, wenn, wann ngày 13.08.2021

Bạn đã biết khi nào dùng als, khi nào dùng wenn và khi nào dùng wann hay chưa?

Tình huống xin visa trong tiếng Đức - Beantragung eines Visums

Xin visa hay gia hạn visa là một trong những công việc mà bất cứ ai trong chúng ta muốn sang Đức sinh sống và học tập, làm việc đều phải làm phải không các bạn?

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

Giáo trình tiếng Đức dễ hiểu

Giáo trình tiếng Đức đơn giản hiệu quả. Cuốn sách không thể thiếu đối với học viên tiếng Đức!
Giáo trình tiếng Đức đơn giản hiệu quả. Cuốn sách không thể thiếu đối với học viên tiếng Đức!

👉 Giáo trình tiếng Đức - Cuốn sách tiếng Đức không thể thiếu đối với học viên tiếng Đức

👉 Đặt mua ngay để nhận được ưu đãi: https://tiengduc.org/dat-mua-giao-trinh-tieng-duc/

5 2 phiếu
Bình chọn bài viết
Nhận tin mới
Thông báo cho tôi về
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội dung cụ thể
Tất cả bình luận

Có thể bạn đã bỏ qua

CLB Tiếng Đức Việt Đức
0
Đừng quên chia sẻ ý kiến về bài viết này nhé!x