10 lỗi thường gặp trong tiếng Đức

0 502

2 phút 10 lỗi thường gặp trong tiếng Đức mà bạn sẽ không mắc phải trong tương lai nữa sau khi đọc bài này.

Mười lỗi thường gặp trong tiếng Đức

Mười lỗi thường gặp trong tiếng Đức

2 phút

10 lỗi tiếng Đức thường gặp

mà bạn sẽ không mắc phải trong tương lai nữa. CLB Tiếng Đức Việt Đức sẽ chỉ cho bạn những sai lầm điển hình – và giải thích cách tránh chúng.

LỖI NGỮ PHÁP

Cách 2 Genitiv với -s

Thành lập cách 2 Genitiv bằng cách thêm đuôi -s và đứng trước danh từ chỉ áp dụng với danh từ là tên riêng, ví dụ như là “bạn trai của Anna” – Annas Freund. Nếu không thì Genitiv phải đứng sau danh từ hoặc được thành lập bằng cách von + Dativ.

Ví dụ: Meine Schwesters Mann Der Mann (von) meiner Schwester heißt Christopher.

Dùng wenn thay vì als

đối với các sự kiện xảy ra chỉ một lần trong quá khứ, ví dụ như:

Erst wenn als Frau Kowalski 60 Jahre war, hat sie schwimmen gelernt. (Bà Kowalski chỉ 60 tuổi có một lần, và cũng chỉ có một lần học bơi vào thời điểm đó.)

Thứ tự tân ngữ Dativ và Akkusativ bị sai

Tân ngữ Dativ luôn đứng trước tân ngữ Akkusativ, trừ khi cả hai đều là đại từ thì sẽ có thứ tự ngược lại.

Der Chef hat einen besseren Job meinem Kollegen meinem Kollegen einen besseren Job angeboten.
Der Chef hat keinen neuen Job mir mir keinen neuen Job angeboten.
Der neue Job? Der Chef hat mir ihn ihn mir nicht angeboten.

LỖI TỪ VỰNG

mögen và gefallen

mögen và gefallen đều có nghĩa là thích trong tiếng Việt tuy nhiên cách dùng hơi khác nhau.

mögen dùng khi ta thấy ai đó đáng yêu và ta thích người đó, ví dụ như chị Siu Black hay nói: chị thích em rồi đó, hãy về với đội của chị. Ich mag Dich. Hoặc khi bạn thích cái gì đó như là một sở thích, ví dụ: tôi thích pho mát. Ich mag Käse.

Còn gefallen dùng khi ta thấy cái gì đó đẹp và làm ta rất thích thú, đây là cảm giác thích nhất thời, chứ không phải là sở thích như mögen. Ví dụ: Dein Sofa ist toll! Ich mag es. Es gefällt mir.

mein Freund/meine Freundin

mein Freund hay meine Freundin được dịch ra tiếng Việt nghĩa là người yêu của tôi, còn nếu muốn nói đó là một người bạn nam, hay nữ (bạn bình thường) thì ta dùng ein Freund/eine Freundin von mir.

gehen và fahren

gehen thường có nghĩa là đi bộ, còn khi đi bằng phương tiện gì đó, ta sẽ dùng fahen.

Ví dụ: Am Wochenende gehe fahre ich in die Schweiz.

Tuy nhiên, khi ngụ ý chuyển chỗ ở hay đến một chỗ nào đó và ở trong một thời gian dài thì ta có thể dùng gehen.

Ví dụ: Viele Menschen sind vor dem Zweiten Weltkrieg in die USA gegangen.

LỖI PHÁT ÂM VÀ CHÍNH TẢ

Trọng âm của các từ gốc Latin

Các từ gốc Latin như Hotel, Balkon, Student hay Natur thường được nhấn trọng âm ở âm cuối.

Ví dụ: Das Adlon ist ein sehr bekanntes Hotel „Hotel“ in Berlin.

st và sp

Khi phát âm hai âm tiết này thường chúng ta hay thêm âm ơ vào giữa s và t, p. Lưu ý, âm s trong trường hợp này chỉ là âm gió, được phát âm như tiếng xì hơi của quả bóng.

S, ss và ß, B

Chúng ta rất hay nhầm chữ ß với chữ B. Đây không phải là chữ B mà là chữ ß hay ss.

Sau nguyên âm dài hoặc au, ei, eu/äu chúng ta viết là ß, còn lại sẽ viết là ss. Tuy nhiên, tại Thụy sĩ họ không bao giờ dùng ß mà luôn luôn dùng ss.

Ví dụ: Weisst Weißt du, wo die Schillerstrasse Schillerstraße ist?

Dùng dấu phẩy sau lời chào cuối thư

Mit freundlichen Grüßen, Grüßen

Hy vọng sau bài này, các bạn sẽ không bao giờ gặp phải những lỗi sai thường gặp này nữa.

Bài viết bạn có thể thích:

Mẫu câu tiếng Đức theo chủ đề kế hoạch và mong muốn

Mẫu câu theo chủ đề kế hoạch, mong muốn gồm các từ vựng và mẫu câu quan trọng giúp bạn làm chủ kì thi nói tiếng Đức trình độ A1, A2.

[Nói B2] - Bài thi nói tiếng Đức B2 mẫu theo định dạng Goethe

Bài thi nói tiếng Đức B2 mẫu theo định dạng Goethe giúp các bạn hình dung ra được phần thi nói tiếng Đức B2 theo định dạng Goethe sẽ diễn ra thế nào

Các cách nói cám ơn trong tiếng Đức

Nếu bạn đang học tiếng Đức hoặc có dịp giao tiếp với người Đức, bạn sẽ cần biết cách nói cám ơn trong tiếng Đức một cách lịch sự và chuẩn xác.

Bài 43: Phân từ trong tiếng Đức

Chúng ta đã tiếp xúc với phân từ khá sớm khi học về các thì hoàn thành. Tuy nhiên, ứng dụng của nó không chỉ gói gọn trong phạm vi này.

Bài 25: Số nhiều trong tiếng Đức

Số nhiều trong tiếng Đức có lẽ là vấn đề mà nhiều người tránh nói đến nhất. Tại sao lại như vậy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

Bài 8: Động từ haben trong tiếng Đức

Động từ „haben“ bên cạnh động từ „sein“ và „werden“ là một trong ba động từ quan trọng bậc nhất của tiếng Đức. Chúng ta cùng tìm hiểu về nó nhé.

Tình huống đặt vé trong tiếng Đức

Các phương tiện giao thông công cộng rất phổ biến ở Đức. Việc sử dụng phương tiện công cộng cũng tiết kiệm hơn với việc sử dụng xe cá nhân.

Bài 39: Động từ bất qui tắc tiếng Đức chia theo trình độ

173 động từ bất qui tắc tiếng Đức thường dùng, được thể hiện ở bốn dạng: nguyên thể, hiện tại, quá khứ, phân từ, giúp chia chuẩn 14 thì tiếng Đức.

Khung giảng dạy tiếng Đức A1

Khung giảng dạy chung cho trình độ A1, phù hợp với mọi lứa tuổi, nhu cầu học tiếng Đức, do CLB Tiếng Đức Việt Đức thiết kế.

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 2 đánh giá
Bình chọn bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Có thể bạn đã bỏ qua

CLB Tiếng Đức Việt Đức
0
Rất thích ý kiến của bạn. Hãy để lại ý kiến bạn nhé.x