zwar aber

zwar aber

4 phút

zwar … aber … – tuy … nhưng … – Liên từ nhượng bộ, đối lập nhẹ

Liên từ zwar … aber … diễn tả sự nhượng bộ:
Vế 1: thừa nhận một thông tin (A)
Vế 2: đưa thông tin chính, quan trọng hơn hoặc ngược hướng (B).

Cấu trúc cơ bản:
zwar A, aber B (tuy A, nhưng B)

  • zwar đứng ở vế 1, aber đứng ở vế 2
  • Không đảo động từ trong vế 2
  • Có thể dùng để nối: câu / chủ ngữ / động từ / tân ngữ / bổ ngữ / câu phụ / cụm nguyên thể / mệnh đề quan hệ,…

1. Ghép chủ ngữ

(zwar S1 …, aber S2 …)

Công thức 3 loại câu

Loại A – 1 động từ

zwar N1 + Verb + …, aber N2 + Verb + …

Loại B – Modal + Infinitiv

zwar N1 + Modalverb + … + Infinitiv, aber N2 + Modalverb + … + Infinitiv

Loại C – Vollverb + zu + Infinitiv

zwar N1 + Vollverb + … + zu + Infinitiv, aber N2 + Vollverb + … + zu + Infinitiv

Ví dụ

Loại A – 1 động từ

Ich esse heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause. (Hôm nay tôi vì đói ăn chậm rãi bánh mì ở nhà.)
Sie isst heute aus Hunger schnell eine Suppe zu Hause. (Cô ấy hôm nay vì đói ăn nhanh súp ở nhà.)

Zwar esse ich heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause, aber sie isst heute aus Hunger schnell eine Suppe zu Hause. (Tuy hôm nay tôi ăn bánh mì chậm rãi vì đói ở nhà, nhưng cô ấy ăn súp nhanh ở nhà.)

Loại B

Ich muss heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause essen. (Hôm nay tôi phải ăn bánh mì chậm rãi ở nhà vì đói.)
Sie muss heute aus Hunger schnell eine Suppe zu Hause essen. (Cô ấy hôm nay phải ăn súp nhanh ở nhà vì đói.)

Zwar muss ich heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause essen, aber sie muss heute aus Hunger schnell eine Suppe zu Hause essen. (Tuy hôm nay tôi phải ăn bánh mì chậm, nhưng cô ấy phải ăn súp nhanh.)

Loại C

Ich versuche heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause zu essen. (Hôm nay tôi cố gắng ăn bánh mì chậm rãi ở nhà vì đói.)
Sie versucht heute aus Hunger schnell eine Suppe zu Hause zu essen. (Cô ấy hôm nay cố gắng ăn súp nhanh ở nhà vì đói.)

Zwar versuche ich heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause zu essen, aber sie versucht heute aus Hunger schnell eine Suppe zu Hause zu essen. (Tuy tôi cố gắng ăn bánh mì chậm, nhưng cô ấy cố gắng ăn súp nhanh.)

2. Ghép động từ (V1 – V2)

(zwar V1 …, aber V2 …)

Ví dụ

Loại A

Zwar frühstücke ich heute aus Pflicht konzentriert zu Hause, aber ich arbeite danach eine Stunde im Büro. (Tuy hôm nay tôi ăn sáng tập trung ở nhà vì trách nhiệm, nhưng sau đó tôi làm việc một giờ ở văn phòng.)

Loại B

Zwar muss ich heute aus Pflicht konzentriert zu Hause frühstücken, aber ich muss danach im Büro arbeiten. (Tuy hôm nay tôi phải ăn sáng tập trung ở nhà vì trách nhiệm, nhưng sau đó tôi cũng phải làm việc ở văn phòng.)

Loại C

Zwar versuche ich heute aus Pflicht konzentriert zu Hause zu frühstücken, aber ich versuche danach im Büro zu arbeiten. (Tuy hôm nay tôi cố gắng ăn sáng tập trung ở nhà vì trách nhiệm, nhưng sau đó tôi cũng cố gắng làm việc ở văn phòng.)

3. Ghép tân ngữ (O1 – O2)

Ví dụ

Loại A

Zwar esse ich heute aus Hunger langsam ein Brot, aber ich esse keinen Apfel. (Tuy hôm nay tôi vì đói ăn bánh mì chậm rãi, nhưng tôi không ăn táo.)

Loại B

Zwar muss ich heute aus Hunger langsam ein Brot essen, aber ich muss keinen Apfel essen. (Tuy hôm nay tôi phải ăn bánh mì vì đói, nhưng tôi không phải ăn táo.)

Loại C

Zwar versuche ich, heute aus Hunger langsam ein Brot zu essen, aber ich versuche nicht, einen Apfel zu essen. (Tuy hôm nay tôi cố gắng ăn bánh mì vì đói, nhưng tôi không cố gắng ăn táo.)

4. Ghép bổ ngữ (Temporal – Lokal – Kausal – Modal)

Ví dụ

Loại A

Zwar lerne ich heute am Morgen motiviert Deutsch, aber ich lerne nicht am Abend. (Tuy hôm nay tôi học tiếng Đức có động lực vào buổi sáng, nhưng tôi không học vào buổi tối.)

Loại B

Zwar muss ich heute am Morgen motiviert Deutsch lernen, aber ich muss nicht am Abend lernen. (Tuy hôm nay tôi phải học tiếng Đức có động lực vào buổi sáng, nhưng tôi không phải học vào buổi tối.)

Loại C

Zwar versuche ich heute am Morgen motiviert Deutsch zu lernen, aber ich versuche nicht, am Abend Deutsch zu lernen. (Tuy hôm nay tôi cố gắng học tiếng Đức vào buổi sáng, nhưng tôi không cố gắng học vào buổi tối.)

Ví dụ

Loại A

Zwar lerne ich heute zu Hause motiviert Deutsch, aber ich lerne nicht im Garten. (Tuy hôm nay tôi học tiếng Đức ở nhà với nhiều động lực, nhưng tôi không học ở trong vườn.)

Ghép câu chính (Hauptsatz – Hauptsatz)

Ví dụ

Loại A

Zwar wohne ich bei meinen Eltern, aber ich spare kein Geld. (Tuy tôi sống với bố mẹ, nhưng tôi không tiết kiệm tiền.)

Loại B

Zwar muss ich bei meinen Eltern wohnen, aber ich muss nicht viel Geld sparen. (Tuy tôi phải sống với bố mẹ, nhưng tôi không phải tiết kiệm nhiều tiền.)

Loại C

Zwar versuche ich, bei meinen Eltern zu wohnen, aber ich versuche nicht, Geld zu sparen. (Tuy tôi cố gắng sống với bố mẹ, nhưng tôi không cố gắng tiết kiệm tiền.)

6. Ghép câu phụ (Nebensätze)

Ví dụ

Loại A

Ich bleibe hier, weil ich zwar günstig wohne, aber mich nicht wohl fühle. (Tôi ở lại đây vì tuy tôi sống rẻ nhưng tôi không cảm thấy thoải mái.)

Loại B

Ich bleibe hier, weil ich zwar günstig wohnen muss, aber mich nicht richtig wohl fühle. (Tôi ở lại đây vì tuy tôi phải sống rẻ nhưng tôi không thực sự cảm thấy thoải mái.)

Loại C

Ich bleibe hier, weil ich zwar versuche, günstig zu wohnen, aber nicht versuche, lange hier zu bleiben. (Tôi ở lại đây vì tuy tôi cố gắng sống rẻ, nhưng tôi không cố gắng ở đây lâu.)

7. Ghép câu hỏi gián tiếp

Ví dụ

Loại A

Ich weiß nicht, wann ich zwar genug Geld habe, aber trotzdem nicht ausziehe. (Tôi không biết khi nào tôi tuy có đủ tiền nhưng vẫn không chuyển ra ở riêng.)

Loại B

Ich weiß nicht, ob ich zwar arbeiten muss, aber trotzdem frei nehmen kann. (Tôi không biết liệu tuy tôi phải làm việc nhưng vẫn có thể xin nghỉ hay không.)

Loại C

Ich weiß nicht, ob ich zwar beginne, allein zu wohnen, aber weiterhin viel zu Hause zu tun versuche. (Tôi không biết liệu tuy tôi bắt đầu sống một mình nhưng vẫn cố gắng làm nhiều việc ở nhà hay không.)

8. Ghép cụm nguyên thể (Infinitivgruppe)

Ví dụ

Loại A

Ich habe beschlossen, zwar bei meinen Eltern zu wohnen, aber trotzdem Geld zu sparen. (Tôi đã quyết định tuy ở với bố mẹ nhưng vẫn tiết kiệm tiền.)

Loại B

Ich muss zwar früh aufstehen, aber ich darf lange schlafen. (Tuy tôi phải dậy sớm, nhưng tôi vẫn được ngủ lâu.)

Loại C

Ich versuche zwar früh aufzustehen, aber ich versuche auch, nachts länger wach zu bleiben. (Tuy tôi cố gắng dậy sớm, nhưng tôi cũng cố gắng thức khuya hơn vào ban đêm.)

9. Ghép mệnh đề quan hệ (Relativsatz)

Ví dụ

Loại A

Das ist der Mann, der zwar bei seinen Eltern wohnt, aber kein Geld spart. (Đây là người đàn ông tuy sống với bố mẹ nhưng không tiết kiệm tiền.)

Loại B

Das ist der Mann, der zwar bei seinen Eltern wohnen muss, aber nicht viel arbeiten muss. (Đây là người đàn ông tuy phải sống với bố mẹ nhưng không phải làm việc nhiều.)

Loại C

Das ist der Mann, der zwar versucht, bei seinen Eltern zu wohnen, aber versucht, gleichzeitig unabhängig zu bleiben. (Đây là người đàn ông tuy cố gắng sống với bố mẹ nhưng đồng thời cố gắng giữ sự độc lập.)

10. Cấu trúc đầy đủ (Full PSAA)

Zwar muss ich heute unseren Eltern aus Verantwortung ruhig das Frühstück zu Hause vorbereiten und servieren, aber ich muss nicht das Abendessen machen. (Tuy hôm nay tôi phải chuẩn bị và phục vụ bữa sáng cho bố mẹ ở nhà vì trách nhiệm, nhưng tôi không phải làm bữa tối.)

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 1 đánh giá
Bình chọn bài viết
guest

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
CLB Tiếng Đức Việt Đức
0
Rất thích ý kiến của bạn. Hãy để lại ý kiến bạn nhé.x