nicht nur … sondern auch … – không những… mà còn…

0 115
nicht nur sondern auch

nicht nur sondern auch

4 phút

nicht nur … sondern auch … – không chỉ … mà còn … – Liên từ nhấn mạnh hai yếu tố tăng cường hoặc đối lập nhẹ

Liên từ nicht nur … sondern auch … diễn tả rằng một điều đã đúng, và điều sau còn đúng hơn, hoặc bổ sung – tăng cường cho ý phía trước.
Liên từ này:

  • Có thể nối hai thành phần trong câu (không đảo động từ)
  • Có thể nối hai mệnh đề (B giữ Verb cuối như Nebensatz hoặc giữ vị trí không đảo tùy cấu trúc)
  • Xuất hiện trong hầu hết các loại cấu trúc: chủ ngữ, động từ, tân ngữ, bổ ngữ, câu chính, câu phụ, câu hỏi gián tiếp, cụm nguyên thể, mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc: nicht nur A, sondern auch B (không chỉ A mà còn B)

1. Ghép chủ ngữ

(nicht nur S1, sondern auch S2 + Verb plural)

Công thức tổng quát

Loại A – 1 động từ

nicht nur N1, sondern auch N2 + Verb(pl.) + Dativ + Temporal + Kausal + Modal + Akk + Lokal

Loại B – Modal + Infinitiv

nicht nur N1, sondern auch N2 + Modal(pl.) + … + Infinitiv

Loại C – Vollverb + zu + Infinitiv

nicht nur N1, sondern auch N2 + Vollverb(pl.) + … + zu + Infinitiv

Ví dụ

Loại A – 1 động từ

Ich esse heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause. (Hôm nay tôi vì đói ăn chậm rãi bánh mì ở nhà.)
Sie isst heute aus Hunger langsam eine Suppe zu Hause. (Cô ấy hôm nay vì đói ăn chậm rãi súp ở nhà.)

Câu ghép: Nicht nur ich, sondern auch sie essen heute aus Hunger langsam Brot và Suppe zu Hause. (Không chỉ tôi mà cả cô ấy hôm nay vì đói ăn chậm rãi bánh mì và súp ở nhà.)

Loại B – Modal + Infinitiv

Ich muss heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause essen. (Hôm nay tôi phải ăn bánh mì vì đói.)
Sie muss heute aus Hunger langsam eine Suppe zu Hause essen. (Cô ấy phải ăn súp vì đói.)

Câu ghép: Nicht nur ich, sondern auch sie müssen heute aus Hunger langsam Brot và Suppe zu Hause essen. (Không chỉ tôi mà cả cô ấy phải ăn chậm rãi bánh mì và súp hôm nay.)

Loại C – Vollverb + zu + Infinitiv

Ich versuche heute aus Hunger langsam ein Brot zu Hause zu essen. (Tôi cố gắng ăn bánh mì vì đói.)
Sie versucht heute aus Hunger langsam eine Suppe zu Hause zu essen. (Cô ấy cố gắng ăn súp vì đói.)

Câu ghép: Nicht nur ich, sondern auch sie versuchen, hôm nay aus Hunger langsam Brot và Suppe zu Hause zu essen. (Không chỉ tôi mà cả cô ấy hôm nay cố gắng ăn bánh mì và súp ở nhà vì đói.)

2. Ghép động từ (V1, sondern auch V2)

Công thức

Loại A

S + V1 nicht nur, sondern auch V2 + …

Loại B

S + Modal + … + Inf1 nicht nur, sondern auch Inf2

Loại C – Vollverb + zu + Infinitiv

S + Vollverb + … + zu + Inf1 nicht nur, sondern auch zu + Inf2

Ví dụ

Loại A

Ich frühstücke nicht nur, sondern auch arbeite heute aus Pflicht konzentriert eine Stunde zu Hause. (Tôi không chỉ ăn sáng mà còn làm việc một giờ ở nhà vì trách nhiệm.)

Loại B

Ich muss heute aus Pflicht konzentriert eine Stunde zu Hause nicht nur frühstücken, sondern auch arbeiten. (Hôm nay tôi phải không chỉ ăn sáng mà còn làm việc một giờ ở nhà.)

Loại C

Ich versuche heute aus Pflicht konzentriert eine Stunde zu Hause nicht nur zu frühstücken, sondern auch zu arbeiten. (Tôi cố gắng không chỉ ăn sáng mà còn làm việc một giờ ở nhà.)

3. Ghép tân ngữ

(O1, sondern auch O2)

Công thức

… nicht nur Akk1, sondern auch Akk2 …

Ví dụ

Loại A

Ich esse heute aus Hunger langsam nicht nur ein Brot, sondern auch einen Apfel zu Hause. (Tôi không chỉ ăn bánh mì mà còn ăn táo hôm nay vì đói.)

Loại B

Ich muss heute aus Hunger langsam nicht nur ein Brot, sondern auch einen Apfel zu Hause ăn. (Tôi phải không chỉ ăn bánh mì mà còn ăn táo vì đói.)

Loại C

Ich versuche heute aus Hunger langsam nicht nur ein Brot, sondern auch einen Apfel zu Hause zu essen. (Tôi cố gắng không chỉ ăn bánh mì mà còn ăn táo vì đói.)

4. Ghép bổ ngữ (Temporal – Kausal – Modal – Lokal)

Mẫu ghép

nicht nur Te1, sondern auch Te2
nicht nur Ka1, sondern auch Ka2
nicht nur Mo1, sondern auch Mo2
nicht nur Lo1, sondern auch Lo2

Ví dụ

Loại A

Ich lerne nicht nur am Morgen, sondern auch am Abend wegen der Prüfung motiviert Deutsch zu Hause. (Tôi học tiếng Đức không chỉ buổi sáng mà còn buổi tối vì kỳ thi.)

Loại B

Ich muss nicht nur am Morgen, sondern auch am Abend wegen der Prüfung motiviert Deutsch zu Hause lernen. (Tôi phải học không chỉ buổi sáng mà còn buổi tối vì kỳ thi.)

Loại C

Ich versuche nicht nur am Morgen, sondern auch am Abend wegen der Prüfung motiviert Deutsch zu Hause zu lernen. (Tôi cố gắng học không chỉ buổi sáng mà còn buổi tối vì kỳ thi.)

5. Ghép câu chính (Hauptsatz + Hauptsatz)

Công thức

HS1, nicht nur …, sondern auch HS2

Ví dụ

Loại A

Ich wohne bei meinen Eltern, nicht nur weil es günstig ist, sondern auch weil es sicher ist. (Tôi sống với bố mẹ không chỉ vì rẻ mà còn vì an toàn.)

Loại B

Ich muss bei meinen Eltern wohnen, nicht nur weil es günstig ist, sondern auch weil ich sparen muss. (Tôi phải sống với bố mẹ không chỉ vì rẻ mà còn vì tôi phải tiết kiệm.)

Loại C

Ich versuche bei meinen Eltern zu wohnen, nicht nur weil es günstig là, sondern auch vì tôi cố gắng tiết kiệm tiền. (Tôi cố gắng sống với bố mẹ không chỉ vì rẻ mà còn vì tôi muốn tiết kiệm.)

6. Ghép câu phụ (Nebensätze)

Công thức

…, weil S1 … V1, nicht nur weil S2 … V2, sondern auch weil S3 … V3

Ví dụ

Loại A

Ich bleibe hier, weil ich günstig wohne, nicht nur weil ich nah arbeite, sondern auch weil ich mich sicher fühle. (Tôi ở đây vì tôi sống rẻ, không chỉ vì tôi làm gần, mà còn vì tôi cảm thấy an toàn.)

Loại B

Ich bleibe hier, weil ich günstig wohnen muss, nicht nur weil tôi phải làm gần, mà còn vì tôi phải cảm thấy an toàn. (Tôi ở đây vì phải sống rẻ, không chỉ vì phải làm gần, mà còn vì phải thấy an toàn.)

Loại C

Ich bleibe hier, weil ich versuche, günstig zu wohnen, nicht nur vì tôi cố gắng làm gần, mà còn vì tôi cố gắng sống an toàn. (Tôi ở lại vì cố gắng sống rẻ, không chỉ cố gắng làm gần, mà còn cố gắng sống an toàn.)

7. Ghép câu hỏi gián tiếp

Công thức

ob/wann/wie … nicht nur A, sondern auch B

Ví dụ

Loại A

Ich weiß nicht, wann ich genug Geld habe, nicht nur für mich, sondern auch für meine Familie. (Tôi không biết khi nào tôi có đủ tiền, không chỉ cho tôi mà còn cho gia đình.)

Loại B

Ich weiß nicht, wann ich arbeiten muss, nicht nur am Morgen, sondern auch am Abend. (Tôi không biết khi nào tôi phải làm việc, không chỉ buổi sáng mà còn buổi tối.)

Loại C

Ich weiß nicht, wann ich beginne, allein zu wohnen, nicht nur in der Zukunft, sondern auch in naher Zeit. (Tôi không biết khi nào tôi bắt đầu sống một mình, không chỉ trong tương lai mà còn trong thời gian gần.)

8. Ghép cụm nguyên thể (Infinitivgruppe)

Công thức

zu + Inf1 nicht nur, sondern auch zu + Inf2
hoặc Modal + Inf1 nicht nur, sondern auch Inf2

Ví dụ

Loại A

Ich habe beschlossen, nicht nur bei meinen Eltern zu wohnen, sondern auch Geld zu sparen. (Tôi quyết định không chỉ sống với bố mẹ mà còn tiết kiệm tiền.)

Loại B

Ich muss nicht nur früh aufstehen, sondern auch lange arbeiten. (Tôi phải không chỉ dậy sớm mà còn làm việc lâu.)

Loại C

Ich versuche, nicht nur früh aufzustehen, sondern auch lange zu arbeiten. (Tôi cố gắng không chỉ dậy sớm mà còn làm việc lâu.)

9. Ghép mệnh đề quan hệ (Relativsätze)

Công thức tổng quát

Danh từ, đại từ quan hệ … nicht nur … V1, sondern auch … V2

Ví dụ

Loại A

Das ist der Mann, der không chỉ bei seinen Eltern wohnt, sondern auch jeden Monat Geld spart. (Đây là người đàn ông không chỉ sống với bố mẹ mà còn tiết kiệm tiền.)

Loại B

Das ist der Mann, der không chỉ bei seinen Eltern wohnen muss, mà còn viel arbeiten muss. (Đây là người đàn ông không chỉ phải sống với bố mẹ mà còn phải làm việc nhiều.)

Loại C

Das ist der Mann, der không chỉ versucht, bei seinen Eltern zu wohnen, mà còn versucht, Geld zu sparen. (Đây là người đàn ông không chỉ cố gắng sống với bố mẹ mà còn cố gắng tiết kiệm tiền.)

10. Ghép cấu trúc đầy đủ

(S + V + O + Te + Ka + Mo + Lo + Verb)

Công thức tổng hợp

nicht nur S1, sondern auch S2 + Verb(pl.) + Dativ + Temporal1/Temporal2 + Kausal1/Kausal2 + Modal + Akk1/Akk2 + Lokal + Infinitiv tùy loại

Ví dụ

Nicht nur ich, sondern auch meine Schwester müssen unseren Eltern heute aus Verantwortung cũng wie aus Liebe ruhig das Frühstück und das Mittagessen zu Hause vorbereiten và servieren. (Không chỉ tôi mà cả em gái hôm nay phải chuẩn bị và phục vụ bữa sáng và bữa trưa cho bố mẹ ở nhà vì trách nhiệm và tình yêu.)

Bạn thấy bài viết này hữu ích không?

5 1 đánh giá
Bình chọn bài viết
guest

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
CLB Tiếng Đức Việt Đức
0
Rất thích ý kiến của bạn. Hãy để lại ý kiến bạn nhé.x