<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>        <rss version="2.0"
             xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
             xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
             xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
             xmlns:admin="http://webns.net/mvcb/"
             xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"
             xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
        <channel>
            <title>
									Bài 20: Tân ngữ trực tiếp trong tiếng Đức - Akkusativ - Hướng dẫn ngữ pháp tiếng Đức				            </title>
            <link>https://tiengduc.org/cong-dong-tieng-duc/huong-dan-ngu-phap-tieng-duc/tan-ngu-truc-tiep-trong-tieng-duc-akkusativ/</link>
            <description>Cộng đồng dành cho những người Việt nói và học tiếng Đức</description>
            <language>vi</language>
            <lastBuildDate>Sat, 08 Aug 2026 22:16:25 +0000</lastBuildDate>
            <generator>wpForo</generator>
            <ttl>60</ttl>
							                    <item>
                        <title>Bài 20: Tân ngữ trực tiếp trong tiếng Đức - Akkusativ</title>
                        <link>https://tiengduc.org/cong-dong-tieng-duc/huong-dan-ngu-phap-tieng-duc/tan-ngu-truc-tiep-trong-tieng-duc-akkusativ/#post-371</link>
                        <pubDate>Tue, 09 Nov 2021 04:00:00 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Định nghĩa



Trong tiếng Đức, thành phần nào bị động từ tác động thì được gọi là tân ngữ. Tân ngữ trực tiếp là tân ngữ bị động từ tác động trực tiếp lên. Nó còn có tên khác như:



Cách 4Đố...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<!-- wp:heading -->
<h2>Định nghĩa</h2>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>Trong tiếng Đức, thành phần nào bị động từ tác động thì được gọi là tân ngữ. Tân ngữ trực tiếp là tân ngữ bị động từ tác động trực tiếp lên. Nó còn có tên khác như:</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Cách 4</li><li>Đối cách</li><li>Akkusativ</li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:paragraph -->
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Tôi yêu em.</li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>Câu trên có chủ ngữ là „tôi“ sinh ra động từ „yêu“. Động từ „yêu“ tác động trực tiếp lên tân ngữ „em.“ Do vậy „em“ là tân ngữ trực tiếp.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>Như vậy, ta có thể thấy, tân ngữ trực tiếp sẽ chiếm hầu hết trong các trường hợp.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:paragraph -->
<p><strong>Bảng chia đại từ, <a href="https://tiengduc.org/danh-tu-trong-tieng-duc/">danh từ</a>, tính từ ở các cách các bạn xem ở bài <a data-type="post" data-id="1092" href="https://tiengduc.org/bon-cach-trong-tieng-duc-die-vier-falle/">Bốn cách trong tiếng Đức</a>.</strong> </p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp mà người Đức thường sử dụng tân ngữ trực tiếp. Dưới đây là một số cách dùng phổ biến tân ngữ trực tiếp trong tiếng Đức:</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:heading -->
<h2>Không đi với giới từ</h2>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Diễn tả một tân ngữ bị động từ tác động trực tiếp, bao gồm cả cụm từ es gibt:</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Es gibt noch <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">eine Menge</span> zu tun.  Vẫn còn nhiều việc phải làm. </li><li>Sie sucht <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">einen reichen Mann</span>.  Cô ta đang kiếm một gã chồng giàu có. </li><li>Arbeit macht <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">das Leben</span> süß.  Lao động làm cho cuộc sống trở nên ngọt ngào. </li><li>Er schreibt ihr <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">einen langen Brief</span>.  Anh ta viết cho cô ấy một lá thư dài. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Thường nếu có hai tân ngữ thì một sẽ là tân ngữ trực tiếp</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>và một tân ngữ sẽ là <a href="https://tiengduc.org/tan-ngu-gian-tiep-trong-tieng-duc-dativ/">gián tiếp (Dativ)</a>, tuy nhiên, các tân ngữ của động từ fragen, kosten và lehren đều là tân ngữ trực tiếp.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Darf ich <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">dich etwas Persönliches</span> fragen?  Tôi có thể hỏi bạn một vài điều cá nhân được không? </li><li>Das hat <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">mich eine Menge Geld</span> gekostet.  Tôi đã mất kha khá tiền với thứ này. </li><li>Sie lehrt <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">mich die deutsche Sprache</span>.  Cô ấy đang dạy tôi tiếng Đức. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Tân ngữ chỉ cần hoàn thiện ý của động từ cũng được dùng ở dạng tân ngữ trực tiếp</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>mặc dù chúng không nhất thiết phải bị động từ tác động trực tiếp.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Wir fahren am liebsten <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">Rad</span>.  Chúng tôi thích đi xe đạp nhất. </li><li>Sie läuft <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">Ski</span>.  Cô ấy đang trượt tuyết. </li><li>Wir schliefen den Schlaf des Gerechten.  (Thành ngữ) Chúng tôi đã ngủ một giấc ngon lành. </li><li>Er starb <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">den Tod</span> eines Helden.  Anh ta đã chết một cái chết oai hùng. </li><li>Sie fährt nur <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">erste Klasse</span>.  Cô ta luôn đi vé hạng nhất. </li><li>Meine Großmutter spielt sehr gut <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">Tennis.</span>  Bà tôi chơi tennis rất giỏi. </li><li>Wir laufen Gefahr, <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">den Zug</span> zu verpassen.  Chúng tôi có nguy cơ nhỡ tàu. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Diễn tả thời gian xác định khi không có giới từ đi kèm</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Was machst du <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">nächste Woche</span>?  Tuần tới bạn làm gì? </li><li><span class="has-inline-color has-vivid-red-color">Jeden Samstag</span> essen wir auswärts.  Thứ bẩy nào chúng tôi cũng đi ăn tiệm . </li><li><span class="has-inline-color has-vivid-red-color">Letztes Jahr</span> sind wir ans Meer gefahren.  Năm ngoái chúng tôi đi nghỉ ở biển. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Diễn tả một sự đo lường</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Er ist <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">zwei Mete</span>r groß.  Anh ta cao 2 mét. </li><li>Er ist <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">einen halben Kopf</span> größer als ich.  Anh ta cao hơn tôi nửa cái đầu. </li><li>Das Mädchen ist <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">ein Jahr </span>alt.  Cô bé này được 1 tuổi. </li><li>Er geht <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">einen Schritt</span> zurück.  Anh ta lùi lại một bước. </li><li>Der Ort liegt <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">eine Stunde</span> von der Stadt.  Nơi này cách thành phố một tiếng. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Trong các trường hợp chúc tụng, mong ước tiêu chuẩn</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>ví dụ như Gute Nacht là cách nói ngắn gọn của câu: Ich wünsche Dir eine gute Nacht.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Guten Morgen.  Chúc buổi sáng tốt lành. </li><li>Schönen Tag noch.  Chúc một ngày tốt lành. </li><li>Herzlichen Glückwunsch!&nbsp;&nbsp;  Chúc mừng! </li><li>Vielen Dank.  Cám ơn nhiều. </li><li>Gute Besserung.  Chúc mau khỏe. </li><li>Guten Appetit.  Chúc ngon miệng. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h2>Đi với giới từ</h2>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Các tân ngữ đi sau các giới từ bis, durch, für, gegen, ohne, um, và wider</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>đều được chia ở dạng trực tiếp.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Er bleibt bis <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">nächste Woche</span>.  Anh ta ở lại cho tới tuần sau. </li><li>Die Liebe geht durch <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">den Magen</span>.  Tình yêu đi qua dạ dày. </li><li>Er tut alles für <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">sein Kind</span>.  Anh ta làm tất cả cho con mình. </li><li>Was hast du gegen <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">ihn</span>?  Bạn có gì chống lại anh ta? </li><li>Ohne <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">dich</span> geht es nicht!  Không thể vắng em! </li><li>Es geht mir nicht um <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">das Geld</span>.  Tôi không quan tâm đến tiền bạc. </li><li>Seine Handlung war wider <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">das Gesetz</span>.  Hành động của anh ta đã vi phạm pháp luật. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Đứng sau các giới từ lưỡng tính</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>khi mang nghĩa chuyển động, thay đổi vị trí, khi dịch ra tiếng Việt thường có từ „tới“, ví dụ neben dùng trong trường hợp „tới bên cạnh“. Các giới từ lưỡng tính là: an, auf, hinter, in, neben, entlang, über, unter, vor, và zwischen.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Sie geht an <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">die Tür</span>.  Cô ta đi tới cái cửa. </li><li>Er wirft sein Buch auf <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">den Tisch</span>.  Anh ta ném cuốn sách lên trên bàn. </li><li>Sie fährt hinter <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">das Haus</span>.  Cô ta lái xe ra phía sau nhà. </li><li>Bringen Sie den Stuhl in <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">die Küche</span>.  Làm ơn hãy mang ghế vào trong bếp. </li><li>Er legt die Bestecke neben <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">den Teller</span>.  Anh ta đặt dao dĩa (tới) bên cạnh chiếc đĩa. </li><li>Er tritt vor <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">das Haus</span>.  Anh ta bước tới phía trước ngôi nhà. </li><li>Der Hund läuft zwischen <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">die Häuser</span>.  Con chó chạy tới giữa hai ngôi nhà. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:paragraph -->
<p><strong><em><span class="has-inline-color has-vivid-red-color">Lưu ý: trong trường hợp này, mạo từ của các danh từ giống trung thường được giản lược thành chữ s và viết liền với giới từ.</span></em></strong></p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Er geht an<span class="has-inline-color has-vivid-red-color">s Fenster</span>.  Anh ta đi ra cửa sổ. </li><li>Sie setzt sich auf<span class="has-inline-color has-vivid-red-color">s Sofa</span>.  Cô ấy ngồi xuống ghế. </li><li>Ein Fremder kommt in<span class="has-inline-color has-vivid-red-color">s Haus</span>.  Một người lạ mặt bước vào trong ngôi nhà. </li><li>Wir fahren heute auf<span class="has-inline-color has-vivid-red-color">s Land</span>.  Hôm nay chúng đang đi về quê. </li><li>Die Brücke führt über<span class="has-inline-color has-vivid-red-color">s Wasser</span>.  Chiếc cầu bắc qua con sông. </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Khi các giới từ lưỡng tính xác định thời gian</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:paragraph -->
<p>chúng sẽ đi với tân ngữ gián tiếp, trừ hai giới từ auf và über.</p>
<!-- /wp:paragraph -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Er geht auf (für) <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">ein Jahr</span> nach Mainz.  Anh ta sẽ tới Mainz trong vòng 1 năm. </li><li>Der Vortrag hat über <span class="has-inline-color has-vivid-red-color">eine Stunde</span> gedauert.  Bài nói chuyện kéo dài hơn một tiếng. </li><li>Was machst Du über<span class="has-inline-color has-vivid-red-color">s Wochenende</span>?  Cuối tuần này bạn sẽ làm gì? </li></ul>
<!-- /wp:list -->

<!-- wp:heading -->
<h3>Giới từ lưỡng tính đi với tân ngữ trực tiếp trong rất nhiều thành ngữ, cụm giới từ</h3>
<!-- /wp:heading -->

<!-- wp:list -->
<ul><li>Sie denkt oft an ihre alte Lehrerin.  Cô ấy thường nghĩ về cô giáo già của mình. </li><li>Er glaubt an mehrere Götter.  Anh ấy tin vào nhiều thần thánh. </li><li>Wir erinnern uns gern an unsere Kindheit.  Chúng tôi rất thích nhớ về thời ấu thơ. </li><li>Ich kann mich nicht an seine schreckliche Stimme gewöhnen.  Tôi không thể quen được với giọng nói kinh khủng của anh ta. </li><li>Ich warte auf meine Freundin.  Tôi đang đợi bạn gái của mình. </li><li>Das geht dich nichts an.  Đây không phải việc của bạn. </li><li>Können Sie auf meine Frage antworten?  Ngài có thể trả lời câu hỏi của tôi hay không? </li><li>Wir hoffen auf besseres Wetter.  Chúng tôi hy vọng thời tiết tốt hơn. </li><li>Es ist kein Wunder, dass sie auf dich böse ist.  Chẳng có gì lạ khi cô ta giận bạn. </li><li>Wir haben keine Aussichten auf eine bessere Zukunft.  Chúng tôi thật vô vọng về một tương lai sáng sủa hơn. </li><li>Leider müssen wir auf den Film verzichten.  Không may là chúng ta phải tiến hành mà không có bộ phim này. </li><li>Unsere Kinder sind verrückt auf ihren neuen Coach.  Bọn trẻ phát cuồng với vị HLV mới. </li><li>Er hat gar nicht auf meinen Vorschlag reagiert.  Anh ta chẳng bao giờ phản ứng gì với đề xuất của tôi. </li><li>Du kannst auf dich stolz sein.  Bạn có thể tự hào về bản thân. </li><li>Er hat sich total in sie verliebt.  Anh ta hoàn toàn phải lòng cô ấy. </li><li>Wir sind glücklich über das neue Haus.  Chúng tôi rất vui mừng về ngôi nhà mới. </li><li>Ich freue mich auf deinen Besuch.  Tôi rất mong chờ chuyến viếng thăm của bạn. </li><li>Wir sprechen gerade über die politische Situation.  Chúng tôi đang nói về tình hình chính trị. </li></ul>
<!-- /wp:list -->]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://tiengduc.org/cong-dong-tieng-duc/huong-dan-ngu-phap-tieng-duc/">Hướng dẫn ngữ pháp tiếng Đức</category>                        <dc:creator>CLB Tiếng Đức Việt Đức</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://tiengduc.org/cong-dong-tieng-duc/huong-dan-ngu-phap-tieng-duc/tan-ngu-truc-tiep-trong-tieng-duc-akkusativ/#post-371</guid>
                    </item>
							        </channel>
        </rss>
		